Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND Quy định việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí phục vụ cho công tác điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Nghị quyết này quy định về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí phục vụ công tác điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Nó áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế theo quy định tại Luật Điều ước quốc tế năm 2016 và Pháp lệnh ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế năm 2007. Các nội dung chi cụ thể được nêu rõ trong Nghị quyết.

Số hiệu10/2019/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhVĩnh Long
Người kýPhan Văn Mãi — Chủ tịch
Cập nhật12/07/2026
NgànhNgân Hàng
Lĩnh vựcTài ChínhKế Toán
Ngày ban hành03/07/2019
Ngày áp dụng13/07/2019
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí phục vụ công tác điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Nó áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế theo quy định tại Luật Điều ước quốc tế năm 2016 và Pháp lệnh ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế năm 2007. Các nội dung chi cụ thể được nêu rõ trong Nghị quyết.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia công tác điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế được quy định chi cụ thể theo các Nghị quyết và Thông tư hiện hành.
  • Chi phí tổ chức hội nghị trong nước, công tác phí cho cán bộ đi công tác trong nước thực hiện theo Nghị quyết số 18/2017/NQ-HĐND.
  • Chi rà soát văn bản trong nước và rà soát, thống kê điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế được quy định tại Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND.
  • Chi dịch thuật và đón các đoàn nước ngoài vào làm việc thực hiện theo Nghị quyết số 06/2010/NQ-HĐND.
  • Chi tuyên truyền, phổ biến điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế được quy định tại Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực là việc đảm bảo kinh phí cho công tác quốc tế giúp nâng cao hiệu quả hợp tác và thực thi các điều ước, thỏa thuận quốc tế.
  • Tác động tiêu cực có thể bao gồm gánh nặng tài chính đối với ngân sách địa phương nếu chi phí vượt quá dự kiến.

❓ Câu hỏi thường gặp

Nghị quyết này áp dụng cho ai?

Nghị quyết này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Có bao nhiêu mức chi cụ thể được quy định?

Nghị quyết này quy định các mức chi cụ thể cho việc tổ chức hội nghị trong nước, công tác phí, rà soát văn bản, dịch thuật và đón đoàn nước ngoài, tuyên truyền.

Thời điểm nào Nghị quyết có hiệu lực?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2019.

Các văn bản dẫn chiếu được sửa đổi, bổ sung như thế nào?

Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Nếu có chi phí vượt quá mức quy định, sẽ xử lý như thế nào?

Thông tin về việc xử lý chi phí vượt mức không được nêu trong Nghị quyết này.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH BẾN TRE

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

Số: 10/2019/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 03 tháng 7 năm 2019

NGHỊ QUYẾT

Quy định việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí phục vụ cho công tác điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh Bến Tre

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 74/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế;

Căn cứ Thông tư số 13/2018/TT-BTC ngày 06 tháng 02 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế;

Xét Tờ trình số 1367/TTr-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xin ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí phục vụ công tác điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Nghị quyết này quy định về các nội dung chi và mức chi do ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác ký kết và thực hiện điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế nhằm thực hiện hợp tác quốc tế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.

2. Đối tượng áp dụng:

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh Bến Tre theo quy định tại Luật điều ước quốc tế năm 2016 và Pháp lệnh ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế năm 2007.

Điều 2. Nội dung chi và một số mức chi cụ thể

1. Nội dung chi phục vụ cho công tác điều ước quốc tế, công tác thỏa thuận quốc tế thực hiện theo Điều 5 và Điều 6 Nghị định số 74/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế.

2. Một số mức chi cụ thể:

a) Chi tổ chức hội nghị trong nước, công tác phí cho cán bộ đi công tác trong nước: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 18/2017/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

b) Chi rà soát văn bản trong nước và rà soát, thống kê các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trong cùng lĩnh vực phục vụ trực tiếp công tác xây dựng điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế; chi tổ chức rà soát văn bản điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế được ký trong chuyến thăm của đoàn lãnh đạo cấp cao nước ngoài tại Việt Nam hoặc chuyến thăm của đoàn lãnh đạo cấp cao Việt Nam tại nước ngoài: thực hiện theo quy định của Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

c) Chi dịch thuật; chi đón các đoàn nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam: thực hiện theo Nghị quyết số 06/2010/NQ-HĐND ngày 27 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc trên địa bàn tỉnh, chi tiêu các hội nghị, hội thảo quốc tế do tỉnh tổ chức.

d) Chi tuyên truyền, phổ biến điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế: thực hiện theo Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

đ) Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được áp dụng mức chi theo Thông tư số 13/2018/TT-BTC ngày 06 tháng 02 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 03 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2019./.

CHỦ TỊCH

Phan Văn Mãi

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.