Nghị quyết này sửa đổi một số chế độ chi tiêu đặc thù phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hải Dương, cụ thể là mức hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu và các đối tượng tham dự kỳ họp. Mức hỗ trợ được điều chỉnh tăng từ 150.000 đồng/người tại cấp xã lên 200.000 đồng/người tại cấp huyện và 300.000 đồng/người tại cấp tỉnh, áp dụng từ ngày 1/8/2019.
적용 범위
Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hải Dương (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã).
핵심 사항
- Đại biểu và các đối tượng tham dự kỳ họp cấp tỉnh được hỗ trợ 300.000 đồng/người/ngày.
- Đại biểu và các đối tượng tham dự kỳ họp cấp huyện được hỗ trợ 200.000 đồng/người/ngày.
- Đại biểu và các đối tượng tham dự kỳ họp cấp xã được hỗ trợ 150.000 đồng/người/ngày.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Mức hỗ trợ tiền ăn tăng lên, giúp đại biểu và các đối tượng tham dự kỳ họp có điều kiện tốt hơn trong việc phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân. Điều này thể hiện sự quan tâm của Nhà nước tới chất lượng hoạt động của cơ quan quyền lực nhà nước.
- Tác động tiêu cực: Chi phí tăng lên, ảnh hưởng đến ngân sách địa phương.
❓ 자주 묻는 질문
Mức hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu và các đối tượng tham dự kỳ họp là bao nhiêu?
Đối với cấp tỉnh, mức hỗ trợ là 300.000 đồng/người/ngày; cấp huyện là 200.000 đồng/người/ngày; cấp xã là 150.000 đồng/người/ngày.
Nghị quyết này áp dụng cho các đối tượng nào?
Nghị quyết này áp dụng cho đại biểu và các đối tượng tham dự kỳ họp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.
Mức hỗ trợ tiền ăn được điều chỉnh từ khi nào?
Mức hỗ trợ tiền ăn được điều chỉnh từ ngày 1/8/2019.
Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này?
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1/8/2019.
전문
NGHỊ QUYẾT
Về việc sửa đổi Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND
Quy định một số chế độ chi tiêu đặc thù phục vụ hoạt động
của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hải Dương
HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 thảng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết sổ 773/2009/NQ-UBTVQHỈ2 ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về một so chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội;
Căn cứ Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 08 năm 2018 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chỉ tiếp khách nước ngoài, chế độ chỉ tố chức Hội nghị, Hội thảo quốc tế và chế độ chi tiếp khách trong nước;
Xét Tờ trình sổ 131/TTr-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2019 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND ngày 05 thảng 10 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương quy định một số chế độ chỉ tiêu đặc thù phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hải Dương và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi một số nội dung quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND ngày 05/10/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương quy định một số chế độ chi tiêu đặc thù phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hải Dương nhiệm kỳ 2016-2021:
1. Sửa đổi Điểm 2 mục A như sau:
Hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu và các đối tượng tham dự, phục vụ kỳ họp là:
- Cấp tỉnh: 300.000 đồng/người/ngày.
- cấp huyện: 200.000 đồng/người/ngày.
- Cấp xã: 150.000 đồng/người.
2. Sửa đổi tiết 3.5 điểm 3 khoản III mục B như sau:
Hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu và các đối tượng tham dự, phục vụ là:
- Cấp tỉnh: 300.000 đồng/người/ngày.
- Cấp huyện: 200.000 đồng/người/ngày.
Điều 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 3.Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khoá XVI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2019./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.