Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Phú Thọ năm học 2020-2021

Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Phú Thọ trong năm học 2020-2021, áp dụng cho cả giáo dục mầm non và phổ thông. Mức học phí được phân biệt theo vùng thành thị, nông thôn và miền núi.

문서 번호10/2020/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Phú Thọ
서명자Bùi Minh Châu — Chủ tịch
업데이트11. 07. 2026
산업Giáo Dục Và Đào Tạo
분야Chưa Phân Loại
발행일15. 07. 2020
발효일01. 08. 2020
효력 만료일01. 09. 2021
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Phú Thọ trong năm học 2020-2021, áp dụng cho cả giáo dục mầm non và phổ thông. Mức học phí được phân biệt theo vùng thành thị, nông thôn và miền núi.

적용 범위

Các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Phú Thọ.

핵심 사항

  • là các cơ sở giáo dục công lập ở tỉnh Phú Thọ → được thu học phí theo mức quy định cho từng cấp và loại hình giáo dục, cụ thể từ 45.000 đồng đến 190.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non (nhà trẻ, mẫu giáo) và phổ thông (trung học cơ sở, trung học phổ thông) được quy định khác nhau theo vùng thành thị, nông thôn và miền núi.
  • là các cơ sở giáo dục công lập → không được thu học phí vượt mức quy định.
  • Học phí đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp → thực hiện theo Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ → chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về tài chính cho học sinh, phụ huynh trong năm học 2020-2021.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các cơ sở giáo dục công lập nếu không có nguồn thu đủ để duy trì hoạt động.

❓ 자주 묻는 질문

Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?

Mức học phí đối với giáo dục mầm non (nhà trẻ, mẫu giáo) và phổ thông (trung học cơ sở, trung học phổ thông) được quy định khác nhau theo vùng thành thị, nông thôn và miền núi. Ví dụ: Nhà trẻ ở vùng thành thị là 225.000 đồng/tháng, nhà trẻ bán trú là 255.000 đồng/tháng.

Các cơ sở giáo dục công lập có được thu học phí vượt mức quy định không?

Không, các cơ sở giáo dục công lập → không được thu học phí vượt mức quy định trong Nghị quyết này.

Nghị quyết này áp dụng cho năm học nào?

Nghị quyết này áp dụng cho năm học 2020-2021.

Có mức thu học phí khác nhau giữa các cấp và loại hình giáo dục không?

Có, ví dụ: Mức thu học phí đối với nhà trẻ là 225.000 đồng/tháng ở vùng thành thị, trong khi đó mẫu giáo bán trú chỉ là 120.000 đồng/tháng ở vùng nông thôn.

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2020.

전문

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập

thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Phú Thọ năm học 2020-2021

 

 
 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ 
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;

Căn cứ Nghị định số 145/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;

Xét Tờ trình số 2726/TTr-UBND  ngày 25 tháng 6 năm 2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Phú Thọ năm học 2020-2021 như sau:

Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông (đối với các chương trình giáo dục đại trà cấp học mầm non và giáo dục phổ thông công lập) năm học 2020-2021, cụ thể:

                                                                                              ĐVT: 1.000 đồng/tháng/học sinh

Cấp học/loại hình

Mức thu vùng thành thị (cơ sở giáo dục thuộc các phường của thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ)

Mức thu vùng nông thôn và thị trấn các huyện (cơ sở giáo dục thuộc xã đồng bằng và thị trấn)

Mức thu vùng miền núi

Cơ sở giáo dục thuộc các xã miền núi

Cơ sở giáo dục thuộc các xã ĐBKK, ATK và các thôn, bản ĐBKK

Mầm non

Nhà trẻ

225

90

45

30

Mẫu giáo

225

90

45

25

Nhà trẻ bán trú

255

120

65

55

Mẫu giáo bán trú

255

120

65

50

Trung học cơ sở

160

65

35

25

Trung học phổ thông và chương trình giáo dục thường xuyên cấp THPT

190

80

40

30

 

Điều 2. Đối với mức thu học phí giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp:  được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Phú Thọ từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết;

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XVIII, Kỳ họp thứ Mười thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2020 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2020./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

10/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Phú Thọ năm học 2020-2021
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.