Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Bắc Kạn, cụ thể về hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp và thành viên hợp tác xã. Mức lãi suất được hỗ trợ là 6%/năm với hạn mức vay tối đa khác nhau tùy theo đối tượng.

Document No.10/2020/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityThái Nguyên
Signed byNguyễn Văn Du — Chủ tịch
Updated11/07/2026
SectorNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
FieldChưa Phân Loại
Issued date17/07/2020
Effective date27/07/2020
Expiry date07/05/2022
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Bắc Kạn, cụ thể về hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp và thành viên hợp tác xã. Mức lãi suất được hỗ trợ là 6%/năm với hạn mức vay tối đa khác nhau tùy theo đối tượng.

Scope of application

Doanh nghiệp, hợp tác xã, thành viên hợp tác xã

Key points

  • Doanh nghiệp và hợp tác xã được hỗ trợ lãi suất vốn vay 6%/năm với mức vay tối đa 2.000 triệu đồng/đối tượng; thời gian hỗ trợ tối đa 3 năm, mỗi đối tượng chỉ được hỗ trợ 1 lần.
  • Thành viên hợp tác xã được hỗ trợ lãi suất vốn vay 6%/năm với mức vay tối đa 200 triệu đồng/thành viên; thời gian hỗ trợ tối đa 3 năm, mỗi đối tượng chỉ được hỗ trợ 1 lần.
  • doanh nghiệp và hợp tác xã phải có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh với người dân trong thời gian 3 năm, giá trị hợp đồng từ 2.000 triệu đồng trở lên; có vay vốn của các tổ chức tín dụng.
  • thành viên hợp tác xã phải có xác nhận của hợp tác xã về việc vay vốn để thực hiện phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh của hợp tác xã.
  • Phương thức hỗ trợ là hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp và thành viên hợp tác xã, giúp tăng cường sản xuất nông nghiệp địa phương.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí vay vốn có thể gây áp lực tài chính đối với doanh nghiệp và thành viên hợp tác xã.

❓ Frequently asked questions

Doanh nghiệp nào được hỗ trợ?

Doanh nghiệp, hợp tác xã, thành viên hợp tác xã được hỗ trợ lãi suất vốn vay 6%/năm.

Mức vay tối đa là bao nhiêu?

Đối với doanh nghiệp và hợp tác xã là 2.000 triệu đồng/đối tượng; đối với thành viên hợp tác xã là 200 triệu đồng/thành viên.

Thời gian hỗ trợ tối đa là bao lâu?

Thời gian hỗ trợ tối đa là 3 năm, mỗi đối tượng chỉ được hỗ trợ 1 lần.

Đối tượng nào phải có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp?

Doanh nghiệp và hợp tác xã phải có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh với người dân trong thời gian 3 năm, giá trị hợp đồng từ 2.000 triệu đồng trở lên.

Phương thức hỗ trợ lãi suất như thế nào?

Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.

Full text

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 16

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;

Xét Tờ trình số 74/TTr-UBND ngày 01 tháng 07 năm 2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 11 của Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2019 của HĐND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

 QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 11 Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2019 của HĐND tỉnh như sau:

Điều 11. Hỗ trợ tín dụng, xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm

1. Chính sách hỗ trợ tín dụng:

a) Đối tượng được hỗ trợ: Doanh nghiệp, hợp tác xã, thành viên hợp tác xã.

b) Mức hỗ trợ:

- Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã: Hỗ trợ lãi suất vốn vay 6%/năm; mức vay được hỗ trợ lãi suất bằng 70% giá trị hợp đồng tối đa không quá 2.000 triệu đồng/đối tượng. Thời gian hỗ trợ tối đa 03 năm, mỗi đối tượng chỉ được hỗ trợ 01 lần.  

- Đối với thành viên hợp tác xã: Hỗ trợ lãi suất vốn vay 6%/năm; mức vay được hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 200 triệu đồng/thành viên. Thời gian hỗ trợ tối đa 03 năm, mỗi đối tượng chỉ được hỗ trợ 01 lần.

c) Điều kiện hỗ trợ:

- Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã: Có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh với người dân trong thời gian 03 năm, giá trị hợp đồng từ 2.000 triệu đồng trở lên; có vay vốn của các tổ chức tín dụng.

- Đối với thành viên hợp tác xã: Có xác nhận của hợp tác xã về việc vay vốn để thực hiện phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh của hợp tác xã.

d) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.”

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa IX, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 27 tháng 7 năm 2020./.

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

10/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Expired
↓ Documents affected by this document
Replaces 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.