Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND Về việc Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Nghị quyết này quy định tỷ lệ phần trăm (%) để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, áp dụng cho tổ chức cung cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân phường, thị trấn. Mức để lại là 10% cho tổ chức cung cấp nước sạch và 15% cho Ủy ban nhân dân phường, thị trấn, với phần còn lại nộp vào ngân sách địa phương.

文号10/2020/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Khánh Hòa
签署人Trần Mạnh Dũng — Phó Chủ tịch
更新11/07/2026
行业Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期07/12/2020
生效日期01/01/2021
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định tỷ lệ phần trăm (%) để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, áp dụng cho tổ chức cung cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân phường, thị trấn. Mức để lại là 10% cho tổ chức cung cấp nước sạch và 15% cho Ủy ban nhân dân phường, thị trấn, với phần còn lại nộp vào ngân sách địa phương.

适用范围

Tổ chức cung cấp nước sạch; Ủy ban nhân dân phường, thị trấn

要点

  • Tổ chức cung cấp nước sạch → để lại 10% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho hoạt động thu phí → nộp 100% vào ngân sách tỉnh.
  • Ủy ban nhân dân phường, thị trấn → để lại 15% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho hoạt động thu phí → nộp 100% vào ngân sách địa phương tương ứng.
  • Phần còn lại sau khi trừ số tiền phí được trích để lại → đơn vị cung cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân phường, thị trấn nộp vào ngân sách địa phương cụ thể: Công ty Cổ phần Cấp thoát nước (100% vào ngân sách tỉnh), Ủy ban nhân dân phường, thị trấn (100% vào ngân sách phường, thị trấn), các đơn vị cung cấp nước sạch khác (100% vào ngân sách huyện).
  • Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

🌐 本文件的社会影响

  • Doanh nghiệp cung cấp nước sạch sẽ giảm chi phí hoạt động thu phí, nhưng phải nộp 100% số tiền phí còn lại vào ngân sách.
  • Pháp luật này giúp tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương, đồng thời đảm bảo sự minh bạch trong việc sử dụng phí bảo vệ môi trường.
  • Đối với Ủy ban nhân dân phường, thị trấn, họ sẽ có thêm nguồn lực để thực hiện các hoạt động về môi trường.

❓ 常见问题

Tổ chức cung cấp nước sạch được phép làm gì?

Tổ chức cung cấp nước sạch được phép để lại 10% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho hoạt động thu phí, nhưng phải nộp 100% số tiền phí còn lại vào ngân sách tỉnh.

Ủy ban nhân dân phường, thị trấn có thể làm gì với phần phí bảo vệ môi trường?

Ủy ban nhân dân phường, thị trấn được phép để lại 15% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho hoạt động thu phí và nộp 100% số tiền phí còn lại vào ngân sách địa phương tương ứng.

Các đơn vị cung cấp nước sạch khác phải làm gì?

Các đơn vị cung cấp nước sạch khác phải nộp 100% số tiền phí bảo vệ môi trường thu được vào ngân sách huyện.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định tỷ lệ (%) để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 10/2020/NQ-HĐND
Khánh Hòa, ngày 07 tháng 12 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

 Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để lại tiền phí bảo vệ môi trường

đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

 ----------------------------------------------

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 13

 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Xét Tờ trình số 12354/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 152/BC-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định tỷ lệ (%) để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:

1. Đối tượng áp dụng Tổ chức cung cấp nước sạch; Ủy ban nhân dân phường, thị trấn.

2. Mức tỷ lệ (%) để lại

a) Để lại 10% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho tổ chức cung cấp nước sạch để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.

b) Để lại 15% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho Ủy ban nhân dân phường, thị trấn để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.

c) Phần còn lại sau khi trừ số tiền phí được trích để lại, đơn vị cung cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân phường, thị trấn nộp vào ngân sách, cụ thể: - Số phí do Công ty Cổ phần Cấp thoát nước thu: Nộp 100% vào ngân sách tỉnh. - Ủy ban nhân dân phường, thị trấn: Nộp 100% vào ngân sách phường, thị trấn. - Các đơn vị cung cấp nước sạch khác: Nộp 100% vào ngân sách huyện.

3. Các nội dung khác về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thực hiện đúng quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định tỷ lệ (%) để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khoá VI, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2020, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khoá VI, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2020, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Mạnh Dũng

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗