Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND về quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và khoáng sản phân tán nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh đến năm 2030. Các điều chỉnh bao gồm việc bổ sung khu vực thăm dò và khai thác cát san lấp, cũng như lộ trình chấm dứt khai thác để cải tạo phục hồi môi trường.
Đối tượng áp dụng
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh; Sở Tài nguyên và Môi trường; các sở, ban ngành liên quan; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; tổ chức, cá nhân có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Giai đoạn 2018 - 2020: Bổ sung thăm dò 01 khu vực cát san lấp (khoản 1, Mục II Điều 1)
- Giai đoạn 2021 - 2030: Bổ sung khai thác 01 khu vực cát san lấp mặt bằng (khoản 2, Mục II Điều 1)
- Bổ sung lộ trình chấm dứt khai thác để cải tạo phục hồi môi trường và đóng cửa mỏ 01 khu vực cát san lấp mặt bằng từ năm 2021 - 2025 (khoản 4, Mục II Điều 1)
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành (Điều 2)
- Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND Tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành (Điều 3)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Cung cấp thêm nguồn cát san lấp cho nhu cầu xây dựng, góp phần phát triển kinh tế địa phương.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ô nhiễm môi trường nếu khai thác không đúng quy định, ảnh hưởng đến sinh kế của người dân sống gần khu vực khai thác.
❓ Câu hỏi thường gặp
Công ty nào có quyền thăm dò và khai thác cát san lấp?
Theo văn bản này không đề cập cụ thể về quyền thăm dò và khai thác của các công ty, chỉ nêu việc bổ sung khu vực thăm dò và khai thác.
Mức diện tích cát san lấp được bổ sung là bao nhiêu?
Theo văn bản, giai đoạn 2018 - 2020 bổ sung 1 khu vực cát san lấp với tổng diện tích chưa được nêu cụ thể. Giai đoạn 2021 - 2030 bổ sung 1 khu vực cát san lấp mặt bằng, cũng không đề cập đến diện tích cụ thể.
Lộ trình chấm dứt khai thác khi nào?
Theo văn bản, lộ trình chấm dứt khai thác để cải tạo phục hồi môi trường và đóng cửa mỏ 01 khu vực cát san lấp mặt bằng từ năm 2021 - 2025.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành (Điều 2).
Ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND Tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành (Điều 3).
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN Số :10/2020/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quảng Ninh , ngày 15 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND
ngày 28/12/2018 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thăm dò,
khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và khoáng sản
phân tán nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tồ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật nãm 2015;
Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010; Nghị định sổ 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của ủy ban Thường vụ Quốc hội về giải thích một sổ điều của Luật Quy hoạch;
Cãn cứ Nghị quyết 119/2018/NQ-HĐND ngày 13/7/2018 của Hội đồng nhân dân Tỉnh về việc thông qua điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và khoáng sản phân tán nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 246/2020/NQ-HĐND ngày 31/3/2020 của Hội đồng nhân dân Tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Tỉnh liên quan đển lĩnh vực tài chính - ngân sách và khoáng sản;
Căn cứ Quyết định sổ 42/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của ủy ban nhân dân Tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và khoáng sản phân tán nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đên năm 2020, tâm nhìn đên năm 2030 (gọi tãt là Quyêt định số 42);
Xét Tờ trình số 269/TTr-TNMT-NKB ngày 10/4/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 42/2018/QĐ- UBND ngày 28/12/2018 của ủy ban nhân dân Tỉnh về việc phê duyệt điêu chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và khoáng sản phân tán nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đen năm 2020, tâm nhìn đến năm 2030.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của ủy ban nhân dân Tỉnh về việc phê duyệt điêu chỉnh Quy hoạch thâm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và khoáng sản phân tán nhô lẻ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đen nãm 2030, cụ thể như sau:
Điều chỉnh, bố sung vào khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Mục II Điều 1 như sau:
1.Quy hoạch thăm dò khoáng sản:
- Giai đoạn 2018 - 2020: Bồ sung thăm dò 01 khu vực cát san lấp.
- Bố sung thăm dò 01 khu vực cát san lấp vào Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định số 42.
(Có Phụ lục 1 chi tiết kèm theo)
2.Quy hoạch khai thác khoáng sản
- Giai đoạn 2018 - 2020: Bổ sung 01 khu vực cát san lấp mặt bằng.
- Giai đoạn 2021 - 2030: Bổ sung 01 khu vực cát san lấp mặt bàng.
- Bổ sung 01 khu vực cát san lấp mặt bằng vào Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định số 42.
(Có Phụ lục 2 chi tiết kèm theo)
4.Lộ trình chấm dứt khai thác để cải tạo phục hồi môi trường và đóng cửa mỏ khoáng sản
- Giai đoạn 2021 - 2025: Bổ sung lộ trình chấm dứt khai thác để cải tạo phục hồi môi trường và đóng cửa mỏ 01 khu vực cát san lấp mặt bằng, với tổng diện tích 98,2 ha.
- Bổ sung 01 khu vực cát san lấp mặt bằng vào Phụ lục số 03 kèm theo Quyết định số 42.
(Có Phụ lục 3 chi tiết kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các nội dung không đề cập tại Quyết định này thực hiện theo Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của ủy ban nhân dân Tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND Tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phổ; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (đã ký) Cao Tường Huy |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.