Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, áp dụng kể từ ngày 15/8/2021.
Đối tượng áp dụng
bảo trợ xã hội được quy định tại Điều 5 Chương II Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
Các điểm cốt lõi
- bảo trợ xã hội → được hỗ trợ mức chuẩn trợ giúp xã hội là 447.000/tháng;
- Mức chuẩn trợ giúp xã hội → là căn cứ xác định các mức trợ cấp và hỗ trợ khác cho đối tượng bảo trợ xã hội.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân thuộc diện bảo trợ xã hội, giảm gánh nặng về kinh tế;
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên, ảnh hưởng đến các khoản chi khác trong ngân sách địa phương.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức chuẩn trợ giúp xã hội là bao nhiêu?
Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 447.000/tháng.
Đối tượng nào được hưởng trợ giúp xã hội?
Đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Điều 5 Chương II Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2021.
Ai chịu trách nhiệm triển khai Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Có cần xem xét điều chỉnh mức chuẩn trợ giúp xã hội sau một thời gian không?
Nghị quyết này chưa đề cập đến việc xem xét điều chỉnh mức chuẩn trợ giúp xã hội trong tương lai, nhưng các cơ quan có thẩm quyền có thể xem xét điều chỉnh nếu cần thiết.
Toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Xét Tờ trình số 206/TTr-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ cấp xã đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc như sau:
1. Đối tượng được trợ giúp là đối tượng bảo trợ xã hội được quy định tại Điều 5 Chương II Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này là: 447.000/tháng.
3. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XVII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 31 tháng 07 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2021./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Chưa có lược đồ liên kết cho văn bản này.