Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND V/v Quy định hỗ trợ học phí cho học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông học nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh, từ năm học 2021 - 2022 đến năm học 2025 - 2026

Nghị quyết này quy định hỗ trợ học phí cho học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông tham gia học nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh từ năm học 2021-2022 đến 2025-2026. Hỗ trợ áp dụng cho 4 nhóm ngành, với mức hỗ trợ khác nhau theo từng năm học và có nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương.

문서 번호10/2021/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Bắc Ninh
서명자Nguyễn Quốc Chung — Chủ tịch
업데이트09. 07. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행일29. 09. 2021
발효일10. 10. 2021
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định hỗ trợ học phí cho học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông tham gia học nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh từ năm học 2021-2022 đến 2025-2026. Hỗ trợ áp dụng cho 4 nhóm ngành, với mức hỗ trợ khác nhau theo từng năm học và có nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương.

적용 범위

Học sinh, người lao động đã tốt nghiệp trung học phổ thông tại các trường trong tỉnh tham gia học nghề trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

핵심 사항

  • hỗ trợ là học sinh, người lao động đã tốt nghiệp trung học phổ thông tại các trường trong tỉnh tham gia học nghề trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
  • Nguyên tắc hỗ trợ: Hỗ trợ một lần theo quy định này; người học đã được hỗ trợ học phí học nghề theo chính sách khác không được hỗ trợ lại. Mức hỗ trợ phụ thuộc vào nhóm ngành, nghề và năm học.
  • Mức hỗ trợ từ 570 nghìn đồng đến 1.680 nghìn đồng mỗi tháng tùy theo nhóm ngành, nghề và năm học cụ thể.
  • Hỗ trợ học phí thực hiện hằng năm, thanh toán vào tháng 5 và tháng 11 của mỗi năm học.
  • Nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp giảm gánh nặng về tài chính cho học sinh, người lao động tham gia học nghề, khuyến khích việc học nghề và nâng cao kỹ năng lao động.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương nếu số lượng học viên tăng đột biến.

❓ 자주 묻는 질문

Ai được hỗ trợ học phí?

Học sinh, người lao động đã tốt nghiệp trung học phổ thông tại các trường trong tỉnh tham gia học nghề trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Mức hỗ trợ là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ từ 570 nghìn đồng đến 1.680 nghìn đồng mỗi tháng tùy theo nhóm ngành, nghề và năm học cụ thể (xem bảng trong văn bản).

Hỗ trợ được thực hiện khi nào?

Hỗ trợ học phí thực hiện hằng năm, thanh toán vào tháng 5 và tháng 11 của mỗi năm học.

Nguyên tắc hỗ trợ là gì?

Người học chỉ được hưởng hỗ trợ một lần theo quy định này; người học đã được hỗ trợ học phí học nghề theo chính sách khác ở cùng cấp trình độ đào tạo thì không được hỗ trợ lại.

Những ngành nào được hỗ trợ?

Hỗ trợ cho 29 ngành, nghề thuộc 4 nhóm ngành: Kỹ thuật và Công nghệ thông tin; Sản xuất, Chế biến và Xây dựng; Sức khỏe; Dịch vụ, Du lịch và Môi trường (xem danh mục trong văn bản).

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2021/NQ-HĐND

Bắc Ninh, ngày 29 tháng 9 năm 2021

NGHỊ QUYẾT

V/v Quy định hỗ trợ học phí cho học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông học nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh, từ năm học 2021 - 2022 đến năm học 2025 - 2026

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 617/TTr-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh, về việc ban hành quy định hỗ trợ học phí cho học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông học nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh, từ năm học 2021 - 2022 đến năm học 2025 - 2026; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định hỗ trợ học phí cho học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông học nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh từ năm học 2021 - 2022 đến năm học 2025 - 2026 như sau:

1. Đối tượng hỗ trợ

Học sinh, người lao động hiện đang sinh sống tại tỉnh Bắc Ninh, đã tốt nghiệp trung học phổ thông tại các trường trong tỉnh tham gia học nghề trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

2. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Hỗ trợ học sinh, sinh viên học trình độ cao đẳng, trung cấp đối với 29 ngành, nghề có nhu cầu lao động lớn thuộc 04 nhóm ngành, nghề: Kỹ thuật và Công nghệ thông tin; Sản xuất, Chế biến và Xây dựng; Sức khỏe; Dịch vụ, Du lịch và Môi trường (có danh mục ngành, nghề hỗ trợ tại Phụ lục đính kèm).

b) Người học đủ điều kiện được hỗ trợ học phí học nghề chỉ được hưởng hỗ trợ một lần theo quy định này; người học đã được hỗ trợ học phí học nghề theo các chính sách khác của Nhà nước ở cùng cấp trình độ đào tạo thì không được hỗ trợ theo quy định này.

c) Trường hợp mức thu học phí của cơ sở giáo dục nghề nghiệp thấp hơn mức hỗ trợ theo quy định này thì mức hỗ trợ học phí cho người học bằng mức thu học phí thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

d) Người học đăng ký học cùng một thời điểm ở hai cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc hai chương trình đào tạo chỉ được hỗ trợ học phí học nghề ở một cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc một chương trình đào tạo.

đ) Thời gian hỗ trợ học nghề là thời gian thực học của chương trình đào tạo toàn khoá, nhưng không quá 30 tháng đối với đào tạo trình độ cao đẳng và không quá 20 tháng đối với đào tạo trình độ trung cấp; thời gian hỗ trợ học phí đào tạo các nghề đặc thù tối đa không quá 30 tháng.

3. Mức hỗ trợ

Đơn vị: Nghìn đồng/học sinh, sinh viên/tháng

TT

Nhóm ngành, nghề đào tạo

Năm học

2021-2022

2022-2023

2023-2024

2024-2025

2025-2026

1

Kỹ thuật và Công nghệ thông tin

570

1.120

1.190

1.220

1.440

2

Sản xuất, Chế biến và Xây dựng

570

1.070

1.140

1.170

1.380

3

Sức khỏe

1.200

1.310

1.390

1.420

1.680

4

Dịch vụ, Du lịch và Môi trường

570

930

990

1.020

1.200

4. Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ: Từ nguồn ngân sách địa phương.

5. Cơ chế thực hiện hỗ trợ học phí học nghề

a) Ngân sách nhà nước tỉnh cấp kinh phí hỗ trợ hằng năm cho Sở Lao động, Thương binh và Xã hội để thanh toán kinh phí hỗ trợ học phí cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh.

b) Hằng năm, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp lập kế hoạch, dự toán kinh phí hỗ trợ gửi Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính để thẩm định, tổng hợp dự toán trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

c) Thực hiện hỗ trợ học phí theo học kỳ vào tháng 5 và tháng 11 hằng năm.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XIX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 29 tháng 9 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 10 năm 2021./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Quốc Chung

PHỤ LỤC

DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ HỖ TRỢ HỌC PHÍ

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số10/2021/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
폐지됨 1
10/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND V/v Quy định hỗ trợ học phí cho học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông học nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh, từ năm học 2021 - 2022 đến năm học 2025 - 2026
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.