Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với từng hành vi vi phạm quy định tại Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với các hành vi vi phạm Nghị định số 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Quyết định có hiệu lực từ ngày 15 tháng 5 năm 2021.

Số hiệu10/2021/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhVĩnh Long
Người kýLữ Quang Ngời — Chủ tịch
Cập nhật10/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành26/04/2021
Ngày áp dụng15/05/2021
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với các hành vi vi phạm Nghị định số 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Quyết định có hiệu lực từ ngày 15 tháng 5 năm 2021.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân thực hiện các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định số 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Các điểm cốt lõi

  • Tổng hợp mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với từng hành vi vi phạm quy định tại Nghị định số 91/2019/NĐ-CP
  • Quyết định có hiệu lực từ ngày 15 tháng 5 năm 2021

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các tổ chức, cá nhân vi phạm nếu mức độ khôi phục cao.

❓ Câu hỏi thường gặp

Quyết định này áp dụng đối với ai?

Quyết định áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định số 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực từ ngày 15 tháng 5 năm 2021.

Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất được quy định như thế nào trong Quyết định này?

Mức độ khôi phục được tổng hợp theo từng hành vi vi phạm quy định tại Nghị định số 91/2019/NĐ-CP, nhưng không có thông tin cụ thể về mức độ trong văn bản.

Các tổ chức, cá nhân nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này áp dụng cho những vi phạm nào?

Quyết định áp dụng cho các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định số 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Toàn văn

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 10/2021/QĐ-UBND
Vĩnh Long, ngày 26 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về mức độ khôi phục lại tình trạng

ban đầu của đất đối với từng hành vi vi phạm quy định tại Nghị định

số 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 của Chính phủ

trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

_______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với từng hành vi vi phạm quy định tại Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2021.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

 

Lữ Quang Ngời

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.