Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND ngày 25/10/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung quy định về số lượng và bố trí cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Quy định cụ thể số lượng người theo loại đơn vị hành chính và các điều kiện liên quan.

문서 번호10/2021/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Vĩnh Long
서명자Lê Văn Hẳn — Chủ tịch
업데이트10. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일21. 06. 2021
발효일30. 06. 2021
효력 만료일01. 08. 2023
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung quy định về số lượng và bố trí cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Quy định cụ thể số lượng người theo loại đơn vị hành chính và các điều kiện liên quan.

적용 범위

Cán bộ, công chức cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp huyện và xã; Sở Nội vụ; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

핵심 사항

  • Loại I: Bố trí 22 người (cán bộ 11, công chức 11); Loại II: Bố trí 20 người (cán bộ 11, công chức 9); Loại III: Bố trí 18 người (cán bộ 10, công chức 8).
  • Số lượng công chức không bao gồm Trưởng Công an xã.
  • Phường không có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và không có tổ chức Hội Nông dân giảm 1 người.
  • Chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân là chức danh kiêm nhiệm do Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư phụ trách.
  • Việc bố trí số lượng cán bộ, công chức cấp xã thực hiện từ ngày 30/6/2021 và hoàn thành đến 30/8/2021.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân sẽ được phục vụ bởi đội ngũ cán bộ, công chức có số lượng và cấu trúc phù hợp hơn.
  • Doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc điều chỉnh nhân sự theo yêu cầu mới của quy định.
  • Cán bộ, công chức cấp xã phải tuân thủ các quy định mới về bố trí và số lượng.

❓ 자주 묻는 질문

Số lượng cán bộ, công chức ở loại đơn vị hành chính nào được quy định?

Loại I: Bố trí 22 người (cán bộ 11, công chức 11); Loại II: Bố trí 20 người (cán bộ 11, công chức 9); Loại III: Bố trí 18 người (cán bộ 10, công chức 8).

Trưởng Công an xã có được tính vào số lượng công chức?

Không, Trưởng Công an xã không được tính vào số lượng công chức.

Có quy định gì về việc bố trí cán bộ, công chức cấp xã?

Chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân là chức danh kiêm nhiệm do Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư phụ trách.

Thời hạn thực hiện quy định mới khi nào?

Việc bố trí số lượng cán bộ, công chức cấp xã thực hiện từ ngày 30/6/2021 và hoàn thành đến 30/8/2021.

Ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND

ngày 25/10/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định số lượng và bố trí

cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;

Căn cứ Luật Cán bộ, Công chức ngày 13/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 69/2020/NĐ-CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Thông tư 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND ngày 25/10/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định số lượng và bố trí

cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:

“Điều 2. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo loại đơn vị hành chính

1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã

a) Loại I: Bố trí 22 người. Trong đó, cán bộ 11 người, công chức 11 người.

b) Loại II: Bố trí 20 người. Trong đó, cán bộ 11 người, công chức 9 người.

c) Loại III: Bố trí 18 người. Trong đó, cán bộ 10 người, công chức 08 người.

2. Các quy định khác

a) Số lượng công chức theo quy định tại Khoản 1 Điều này không bao gồm Trưởng Công an xã.

b) Đối với các phường không có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và không có tổ chức Hội Nông dân thì số lượng cán bộ, công chức quy định tại Khoản 1 Điều này giảm 01 người.

c) Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Khoản 1 Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Riêng trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ về số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân.”

2. Sửa đổi tiêu đề của Điều 3 thành “Điều 3. Bố trí cán bộ, công chức cấp xã.

3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 3 như sau:

“1. Bố trí chức danh cán bộ, công chức

(Đính kèm Phụ lục bố trí chức danh cán bộ, công chức)

Chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân là chức danh kiêm nhiệm do Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy phụ trách”

4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 4 như sau:

“1. Việc bố trí số lượng cán bộ, công chức cấp xã được thực hiện từ ngày Quyết định này có hiệu lực và hoàn thành chậm nhất đến ngày 30/8/2021.”

Điều 2. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Nội vụ

Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng Phương án bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức cấp xã theo quy định tại Quyết định này.

b) Chỉ đạo việc giải quyết chính sách dôi dư sau khi sắp xếp số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Báo cáo cấp ủy cùng cấp Phương án bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức cấp xã theo quy định tại Quyết định này.

b) Lập hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết chính sách theo quy định đối với những cán bộ, công chức dôi dư sau khi sắp xếp.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 6 năm 2021.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

Văn Hẳn

 

 

 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 7
10/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND ngày 25/10/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
개정·보충 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.