Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, áp dụng cho đối tượng bảo trợ xã hội và những người thuộc nhóm khó khăn chưa được quy định. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng, với mức cao hơn dành cho đối tượng khuyết tật. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2022.
Đối tượng áp dụng
bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, người mắc bệnh hiểm nghèo thuộc hộ nghèo/cận nghèo, người khuyết tật là thế hệ thứ ba của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, và các đối tượng khó khăn khác.
Các điểm cốt lõi
- bảo trợ xã hội → được nhận mức chuẩn trợ giúp xã hội 360.000 đồng/tháng; chăm sóc nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội là 450.000 đồng/tháng
- Nhóm đối tượng người mắc bệnh hiểm nghèo → được hỗ trợ bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội nhân hệ số 1,0 (360.000 đồng/tháng)
- khuyết tật thứ ba của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học → nhận mức trợ cấp xã hội bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội nhân hệ số 2,0 (720.000 đồng/tháng)
- Những đối tượng khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc lý do bất khả kháng khác → được hỗ trợ tối đa 2.000.000 đồng/người/lần
- Các mức trợ giúp xã hội khác và nội dung liên quan không quy định tại Nghị quyết này → thực hiện theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP; Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH; Thông tư số 76/2021/TT-BTC
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao đời sống vật chất cho những đối tượng khó khăn, bảo đảm an sinh xã hội.
- Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện từ ngân sách địa phương có thể gây áp lực tài chính cho tỉnh Đồng Tháp.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức chuẩn trợ giúp xã hội là bao nhiêu?
Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng.
Nhóm đối tượng nào được hỗ trợ mức cao hơn?
Đối tượng khuyết tật thứ ba của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học được hỗ trợ bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội nhân hệ số 2,0 (720.000 đồng/tháng).
Những đối tượng nào có thể nhận hỗ trợ từ nguồn lực huy động hoặc nguồn dự trữ quốc gia?
Những đối tượng khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc lý do bất khả kháng khác mà mất nhà ở và không có khả năng tự bảo đảm các nhu cầu thiết yếu.
Mức hỗ trợ tối đa cho những đối tượng khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ tối đa là 2.000.000 đồng/người/lần.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và
các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
_________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT- BLĐTBXH ngày 24 tháng 6 năm 2021 của của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Xét Tờ trình số 45/TTr-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2022 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân Tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
b) Đối tượng khó khăn chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Nội dung và mức chi
1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội
a) Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng.
b) Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng chăm sóc nuôi dưỡng trong các cơ sở trợ giúp xã hội là 450.000 đồng/tháng.
2. Đối tượng khó khăn chưa quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
a) Nhóm đối tượng người mắc bệnh hiểm nghèo theo Phụ lục đính kèm. Đồng thời, các đối tượng này phải thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, thu nhập không ổn định có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo hướng dẫn của ngành Lao động, Thương binh và Xã hội.
Mức trợ cấp xã hội hưởng hàng tháng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội nhân với hệ số 1,0.
b) Đối tượng người khuyết tật là thế hệ thứ ba của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.
Mức trợ cấp xã hội hưởng hàng tháng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội nhân với hệ số 2,0.
3. Hỗ trợ nhu yếu phẩm thiết yếu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
Đối tượng có hoàn cảnh khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc lý do bất khả kháng khác mà mất nhà ở và không có khả năng tự bảo đảm các nhu cầu thiết yếu thì được xem xét hỗ trợ từ nguồn lực huy động hoặc nguồn dự trữ quốc gia: Lều bạt, nước uống, thực phẩm, chăn màn, chảo nồi, chất đốt và một số mặt hàng thiết yếu khác phục vụ nhu cầu trước mắt, tại chỗ với mức hỗ trợ không quá 2.000.000 đồng/người/lần.
4. Các mức trợ giúp xã hội khác và những nội dung khác có liên quan không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP; Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH; Thông tư số 76/2021/TT-BTC.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn hợp pháp khác theo quy định.
Điều 4. Giao Uỷ ban nhân dân Tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Khóa X, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2022./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.