Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Nó áp dụng cho tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường và các cơ quan liên quan.

文号10/2022/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Hồ Chí Minh
签署人Phạm Viết Thanh — Chủ tịch
更新08/07/2026
行业Tài Nguyên Và Môi Trường
领域Môi Trường
发布日期15/07/2022
生效日期01/08/2022
失效日期01/01/2026
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Nó áp dụng cho tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường và các cơ quan liên quan.

适用范围

Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường; tổ chức thu phí; tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí.

要点

  • Tổ chức, cá nhân đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc huyện thực hiện thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường phải nộp phí theo mức quy định tại Phụ lục Nghị quyết.
  • Phí được thu trực tiếp từ tổ chức, cá nhân và chuyển vào tài khoản ngân sách Nhà nước theo đúng quy định.
  • Tổ chức thu phí được trích 90% tổng số tiền phí thu để trang trải chi phí liên quan, nộp 10% cho ngân sách Nhà nước.
  • Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và huyện.
  • Thời hạn nộp phí là 10 ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho doanh nghiệp và cá nhân trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến môi trường.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí quản lý đối với cơ quan nhà nước, nhưng đồng thời cũng đảm bảo nguồn thu đáng kể cho ngân sách địa phương.

❓ 常见问题

Mức phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường là bao nhiêu?

Mức phí được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này. Mức phí cụ thể phụ thuộc vào từng loại giấy phép và khu vực.

Tổ chức nào chịu trách nhiệm thu phí thẩm định?

Thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh ngoài các khu công nghiệp do Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện; trong các khu công nghiệp là Ban Quản lý các Khu công nghiệp. Đối với huyện, thị xã, thành phố là Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Thời hạn nộp phí là bao lâu?

Tổ chức, cá nhân phải nộp phí trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường.

Phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?

90% tổng số tiền phí thu được sẽ được trích để lại cho các nội dung theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, còn 10% sẽ nộp vào ngân sách Nhà nước.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2022.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2022/NQ-HĐND

Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 15 tháng 7 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng

phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường

trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ TÁM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Xét Tờ trình số 105/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 79/BC-KTNS ngày 27 tháng 6 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nộp phí; tổ chức thu phí; tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Điều 2. Đối tượng nộp phí và tổ chức thu phí

1. Đối tượng nộp phí

Tổ chức, cá nhân đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường.

2. Tổ chức thu phí

a) Thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh ngoài các khu công nghiệp là Sở Tài nguyên và Môi trường, trong các khu công nghiệp là Ban Quản lý các Khu công nghiệp.

b) Thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố là Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Điều 3. Mức thu phí

1. Mức thu phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.

2. Mức phí tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này được tính theo lần thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường và không bao gồm chi phí đi lại của đoàn khảo sát, kiểm tra thực tế đến huyện Côn Đảo, chi phí lấy mẫu, phân tích chất thải theo quy định.

Điều 4. Kê khai, thu, nộp phí

1. Đối tượng nộp phí thực hiện nộp phí trong thời gian 10 ngày làm việc tính từ ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường. Phí được nộp trực tiếp cho tổ chức thu phí hoặc nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước, tài khoản ngân hàng của tổ chức thu phí.

2. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.

3. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định tại Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

Điều 5. Quản lý và sử dụng phí

Tổ chức thu phí được trích để lại 90% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Tổ chức thực hiện 

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khoá VII, Kỳ họp thứ Tám thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2022, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 08 năm 2022.

2. Bãi bỏ nội dung quy định tại số thứ tự IV Phụ lục Phí thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Nghị quyết số 58/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động thuộc lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu./.

Nơi nhận:

- Như Điều 6;

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Tài chính;

- Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);

- TTr. Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH tỉnh;

- UBMTTQVN tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;

- TTr. HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;

- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;

- Website HĐND tỉnh;

- Báo Bà Rịa - Vũng Tàu; Đài PH-TH tỉnh;

- Lưu: VT, STNMT (05), CTHĐ.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phạm Viết Thanh

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

10/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。