Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND quy định tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Quyết định áp dụng cho các tổ chức, cá nhân vận chuyển chất thải này.
适用范围
Các tổ chức, cá nhân hoạt động vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Phú Yên; các cơ quan, đơn vị liên quan.
要点
- Tổ chức vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại theo tuyến đường và thời gian quy định. Ví dụ: Chất thải rắn sinh hoạt được vận chuyển từ 0 giờ đến 24 giờ trên cả đường đô thị và ngoài đô thị; chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý được vận chuyển từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau.
- Các cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại phải tuân thủ các quy định về an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, cung cấp lộ trình và thời gian vận chuyển cho cơ quan chuyên môn.
- Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường.
- Sở Giao thông vận tải kiểm tra xử lý hoạt động vận chuyển không đảm bảo theo quy định.
- Công an tỉnh kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giảm ô nhiễm môi trường và tai nạn giao thông do việc vận chuyển chất thải rắn được quản lý chặt chẽ.
- Tác động tiêu cực: Chi phí cho các tổ chức, cá nhân vận chuyển tăng lên do phải tuân thủ nhiều quy định.
- Những người chịu ảnh hưởng lớn nhất là các doanh nghiệp và hộ gia đình có hoạt động vận chuyển chất thải rắn.
❓ 常见问题
Các tổ chức, cá nhân vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải tuân thủ những quy định gì?
Phải tuân thủ thời gian vận chuyển từ 0 giờ đến 24 giờ trên cả đường đô thị và ngoài đô thị; che phủ kín chất thải để không rơi vãi, thực hiện các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường.
Các cơ quan có trách nhiệm quản lý hoạt động vận chuyển chất thải rắn là ai?
Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm quản lý; Sở Giao thông vận tải kiểm tra xử lý vi phạm; Công an tỉnh kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
Các tổ chức, cá nhân có vi phạm quy định sẽ bị xử phạt như thế nào?
Vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật hiện hành, cụ thể là Nghị định số 100/2019/NĐ-CP và Nghị định số 123/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2023.
Nếu gặp khó khăn trong quá trình thực hiện, ai sẽ chịu trách nhiệm giải quyết?
Các tổ chức, cá nhân phản ảnh khó khăn, vướng mắc bằng văn bản gửi về Sở Giao thông Vận tải để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung kịp thời.
全文
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến hoạt động này trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 3. Tuyến đường và thời gian vận chuyển
1. Tuyến đường vận chuyển
Gồm đường đô thị (đường nằm trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị và thị trấn) và đường ngoài đô thị (đường nằm ngoài phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị và thị trấn).
2. Thời gian vận chuyển
a) Đối với chất thải rắn sinh hoạt
Đối với đường đô thị: Thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ 0 giờ đến 24 giờ.
Đối với đường ngoài khu vực đô thị: Thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ 0 giờ đến 24 giờ.
b) Đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý
Đối với đường đô thị: Thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý được thực hiện từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau.
Đối với đường ngoài đô thị: Thời gian vận chuyển vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý được thực hiện từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau.
c) Đối với chất thải nguy hại
Đối với đường đô thị: Thời gian vận chuyển chất thải nguy hại được thực hiện từ 22 giờ ngày hôm trước đến 04 giờ ngày hôm sau.
Đối với đường ngoài đô thị: Không giới hạn thời gian vận chuyển nhưng chất thải nguy hại khi vận chuyển phải được lưu chứa và vận chuyển bằng thiết bị phương tiện chuyên dụng phù hợp đến cơ sở xử lý chất thải.
Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
1. Trách nhiệm các cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại
a) Chấp hành Luật Giao thông đường bộ khi tham gia vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại trên đường bộ.
b) Cung cấp lộ trình và thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thưởng phải xử lý và chất thải nguy hại cho các cơ quan chuyên môn khi có yêu cầu phối hợp. Dữ liệu, thông tin từ thiết bị giám sát hành trình phải được cung cấp khi có yêu cầu của cơ quan chuyên môn.
c) Chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp thông thường phải xử lý trên xe phải được che phủ kín, không để rơi vãi xuống đường Trường hợp để rơi vãi xuống đường thì người vận tải phải có trách nhiệm khắc phục, thu dọn ngay và đồng thời có những biện pháp báo hiệu, ngăn chặn không để xảy ra tai nạn giao thông, ô nhiễm môi trường.
d) Thực hiện các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường, phòng ngừa sự cổ môi trường trên đường vận chuyển.
đ) Khi vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại, ngoài các giấy tờ có liên quan đến phương tiện và người lái lái xe phải mang theo hợp đồng vận chuyển giữa đơn vị vận chuyển với chủ nguồn thải và Hợp đồng giữa chủ nguồn thải với đơn vị xử lý chất thải để lực lượng chức năng kiểm tra khi có yêu cầu; trường hợp chủ nguồn thải hoặc chủ đơn vị xử lý chất thải là đơn vị vận chuyển chất thải phải mang theo giấy phép môi trường được cấp.
e) Đối với chất thải rắn sinh hoạt, phương tiện vận tải phải đáp ứng các quy định tại Điều 53, Điều 72 Luật Giao thông đường bộ năm 2008. Các phương tiện vận tải phục vụ vệ sinh môi trường là các loại xe chuyên dụng hoặc có công năng phù hợp. g) Thực hiện việc vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại theo các quy định tại khoản 4 Điều 77; khoản 5 Điều 81; khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì tổ chức quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về mặt quản lý nhà nước đối với hoạt động liên quan đến lĩnh vực chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thưởng phải xử lý, chất thái nguy hại trên địa bàn tỉnh.
b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường; các hoạt động có liên quan đến chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Giao thông vận tải
Tổ chức kiểm tra xử lý đối với hoạt động vận chuyển phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt chất thải công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại không đảm bảo theo quy định tại Nghị định số 100/2019 NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt và Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng.
4. Công an tỉnh
Tổ chức kiểm tra, xử lý việc vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 160 Luật bảo vệ môi trường năm 2020; Nghị định số 45 /2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Nghị định số 100/2019 NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt; Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng; Thông tư số 51/2022 TT-BCA ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện trình tự, thủ tục kiềm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; kiểm tra phương tiện đồ vật địa điểm có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Tổ chức quản lý các hoạt động có liên quan đến chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả thực
hiện.
b) Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực được phân cấp quản lý; tuyên truyền, phổ biến, vận động các tổ chức, cá nhân tích cực tham gia vào hoạt động bảo vệ môi trường và nghiêm chính chấp hành các quy định pháp luật.
6. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan đến hoạt động chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trưởng, pháp luật về giao thông đường bộ và Quyết định này, mọi vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2023.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ảnh bằng văn bản gửi về Sở Giao thông Vận tải để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung kịp thời.
3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。