Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2024-2025

Nghị quyết này quy định mức học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên tại tỉnh Vĩnh Long trong năm học 2024-2025, áp dụng cho trẻ em và học sinh theo học tại các trường ở thành thị và nông thôn. Mức học phí khác nhau giữa hai nhóm địa điểm này.

文号10/2024/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Vĩnh Long
签署人Bùi Văn Nghiêm — Chủ tịch
更新05/07/2026
行业Giáo Dục Và Đào Tạo
领域Chưa Phân Loại
发布日期10/07/2024
生效日期22/07/2024
失效日期28/11/2025
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định mức học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên tại tỉnh Vĩnh Long trong năm học 2024-2025, áp dụng cho trẻ em và học sinh theo học tại các trường ở thành thị và nông thôn. Mức học phí khác nhau giữa hai nhóm địa điểm này.

适用范围

Trẻ em, học sinh đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thi hành Nghị quyết.

要点

  • Học sinh ở thành thị (Nhóm 1) phải đóng mức học phí từ 90.000 đồng/tháng cho mầm non và trung học phổ thông, trong khi học sinh ở nông thôn (Nhóm 2) chỉ phải đóng 45.000 đồng/tháng.
  • Chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập được thực hiện theo Chương III, Chương IV Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.
  • Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2024 và thay thế Nghị quyết trước đó.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
  • Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thi hành Nghị quyết.

🌐 本文件的社会影响

  • Học sinh ở thành thị sẽ phải đóng mức học phí cao hơn so với học sinh ở nông thôn.
  • Chính sách miễn giảm học phí có thể giúp giảm gánh nặng tài chính cho một số gia đình.
  • Nghị quyết này tạo ra sự khác biệt về chi phí giữa các khu vực, có thể ảnh hưởng đến quyền tiếp cận giáo dục của trẻ em.

❓ 常见问题

Mức học phí là bao nhiêu?

Học sinh ở thành thị (Nhóm 1) phải đóng mức học phí từ 90.000 đồng/tháng cho mầm non và trung học phổ thông, trong khi học sinh ở nông thôn (Nhóm 2) chỉ phải đóng 45.000 đồng/tháng.

Nghị quyết này áp dụng cho đối tượng nào?

Nghị quyết này áp dụng cho trẻ em và học sinh đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Khi nào Nghị quyết có hiệu lực?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2024.

Có chính sách miễn giảm học phí không?

Có, chính sách miễn giảm học phí được thực hiện theo Chương III, Chương IV Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.

全文

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non,
phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long,
năm học 2024 - 2025

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 8
 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về việc quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về việc quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 84/TTr-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2024 - 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2024 - 2025, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2024 - 2025.

2. Đối tượng áp dụng

a) Nghị quyết này áp dụng đối với trẻ em, học sinh (gọi chung là học sinh) đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

Nhóm 1: học sinh học tại các trường ở thành thị (các phường và các thị trấn trong tỉnh).

Nhóm 2: học sinh học tại các trường ở nông thôn (các xã trong tỉnh).

b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thi hành Nghị quyết.

3. Mức học phí học trực tiếp và trực tuyến

STT
Cấp học
Mức học phí năm học 2024-2025
(đồng/học sinh/tháng)
Nhóm 1
Nhóm 2
1
Mầm non
90.000
45.000
2
Trung học cơ sở
60.000
30.000
3
Trung học phổ thông
90.000
45.000
 

4. Chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ tiền đóng học phí, phương thức chi trả và cơ chế thu, quản lý và sử dụng học phí: Thực hiện theo Chương III, Chương IV Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 ngày 8 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

4. Hiệu lực thi hành

a) Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2024.

b) Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 19/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2023 - 2024.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

10/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2024-2025
已失效
↓ 受本文件影响的文件
废止 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。