Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND về phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững. Các thay đổi chủ yếu liên quan đến việc phân bổ vốn giữa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội với cấp huyện.
적용 범위
Cơ quan quản lý ngân sách Nhà nước, các sở, ngành, đơn vị liên quan tại tỉnh Bạc Liêu.
핵심 사항
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn → tối đa 10% cho cơ quan này; tối thiểu 90% cho cấp huyện
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội → tối đa 50% cho cơ quan này, Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tỉnh Bạc Liêu; tối thiểu 50% cho cấp huyện
- Cơ quan thông tin và truyền thông → thay đổi từ Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch sang Sở Thông tin và Truyền thông tại một số điều khoản
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp phân bổ vốn ngân sách hợp lý giữa các cấp quản lý để thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc điều phối công việc giữa các sở, ngành liên quan do thay đổi tên gọi của một số cơ quan.
❓ 자주 묻는 질문
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được phân bổ bao nhiêu phần trăm?
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tối đa 10% cho cơ quan này; tối thiểu 90% cho cấp huyện.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được phân bổ bao nhiêu phần trăm?
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tối đa 50% cho cơ quan này, Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tỉnh Bạc Liêu; tối thiểu 50% cho cấp huyện.
Cơ quan nào thay đổi tên trong Nghị quyết?
Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch thay đổi thành Sở Thông tin và Truyền thông tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 8.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2024.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết?
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.
전문
TỈNH BẠC LIÊU
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh “ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội khóa XV phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách Nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025;
Xét Tờ trình số 79/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về “dự thảo nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”; báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội của Hội đồng nhân dân; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh "ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu"
"a) Phân bổ vốn ngân sách Trung ương của Tiểu dự án: Tùy vào tình hình thực tế, phân bổ tối đa 10% cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (cơ quan chủ trì Tiểu dự án); tối thiểu 90% cho cấp huyện. Trường hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không còn đối tượng để hỗ trợ, phân bổ 100% vốn ngân sách Trung ương của Dự án cho cấp huyện.".
"a) Phân bổ vốn ngân sách Trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 50% cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2021 - 2025 (cơ quan chủ trì tiểu dự án), các Sở, Ban, ngành, Đoàn thể và các đơn vị liên quan; tối thiểu 50% cho cấp huyện.".
Thay thế cụm từ "Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch" bằng cụm từ "Sở Thông tin và Truyền thông" tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 8.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Điều 4. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu Khóa X, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2024, có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2024.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.