Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Số hiệu10/2025/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhThái Nguyên
Người kýNguyễn Thị Loan — Phó Chủ tịch
Cập nhật23/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành23/05/2025
Ngày áp dụng23/05/2025
Ngày hết hiệu lực01/05/2026
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 10/2025/QĐ-UBND Thái Nguyên, ngày 23 tháng 5 năm 2025

 

                                                   QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;

Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 248/TTr-SNNMT ngày 24 tháng 4 năm 2025;

Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Hiệu lực thi hành.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 5 năm2025.

2. Các dự án điều tra, đánh giá đất đai đã được lập trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được thẩm định, phê duyệt thì thực hiện như sau:

a) Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh theo quy định tại Quyết định này.

b) Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh theo quy định của Quyết định này.

3. Trong quá trình áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật này, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh điều chỉnh kịp thời.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 



              TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Loan

 

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên áp dụng cho các công việc sau:

1.1. Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

1.2. Điều tra, đánh giá thoái hoá đất.

1.3. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

2. Đối tượng áp dụng

Định mức này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, các công ty, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc điều tra, đánh giá đất đai.

Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm điều tra, đánh giá đất đai; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai

Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luạt Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024.

Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.

Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường.

Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.

Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BTNMT ngày 30 tháng 8 năm 2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính.

4. Giải thích thuật ngữ và quy định từ viết tắt

STT Nội dung viết tắt Viết tắt
1 Địa chính viên hạng III bậc 1 và tương đương ĐCV1
2 Địa chính viên hạng III bậc 2 và tương đương ĐCV2
3 Địa chính viên hạng III bậc 3 và tương đương ĐCV3
4 Địa chính viên hạng III bậc 4 và tương đương ĐCV4
5 Địa chính viên hạng III bậc 5 và tương đương ĐCV5
6 Địa chính viên hạng III bậc 6 và tương đương ĐCV6
7 Địa chính viên hạng II bậc 2 và tương đương ĐCVC2
8 Lái xe bậc 4 LX4
9 Dung tích hấp thu CEC
10 Kali tổng số K2O (%)
11 Nitơ tổng số N (%)
12 Phốt pho tổng số P2O5 (%)
13 Độ chua của đất pHkcl
14 Chì Pb
15 Cadimi Cd
16 Đồng Cu
17 Asen As
18 Kẽm Zn
19 Crôm Cr
20 Thủy ngân Hg
21 Niken Ni
22 Bảo vệ thực vật BVTV
23 Đơn vị tính ĐVT
24 Số thứ tự STT
25 Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng) Thời hạn (tháng)

5. Các quy định khác

5.1. Định mức này quy định mức cho hoạt động trực tiếp điều tra, đánh giá đất đai. Các chi phí lập nhiệm vụ; quản lý chung; thẩm định, kiểm tra, nghiệm thu, hội thảo và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ sẽ được tính theo quy định của pháp luật hiện hành.

Định mức này áp dụng cho diện tích điều tra 352.196 ha, số đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm: 03 thành phố và 06 huyện. Trong quá trình thực hiện, nếu cấp có thẩm quyền điều chỉnh về địa giới hành chính, điều chỉnh số đơn vị hành chính trực thuộc sẽ tính định mức theo tỷ lệ diện tích sau điều chỉnh so với diện tích hiện tại.

5.2. Định mức lao động

5.2.1. Định mức lao động trong điều tra, đánh giá đất đai là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một nội dung công việc cụ thể) và thời gian được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.

Lao động kỹ thuật trong định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương.

5.2.2. Thành phần định mức lao động bao gồm:

- Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc.

- Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện của từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường và các quy định có liên quan.

- Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động nội nghiệp và ngoại nghiệp; đơn vị tính là công hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm.

5.2.3. Định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị.

- Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm.

- Định mức sử dụng dụng cụ và thiết bị: là thời gian sử dụng dụng cụ và thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng dụng cụ và thiết bị tính là tháng.

- Tiêu hao năng lượng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và được tính theo công thức:

Định mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.

- Định mức cho các dụng cụ có giá trị thấp được tính bằng 5% định mức dụng cụ được tính tại bảng định mức dụng cụ.

5.3. Nguyên tắc áp dụng

5.3.1. Định mức điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được tính theo công thức sau:

Mtp = Mcld + Mpd + Mpt

Trong đó:

- Mtp là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

- Mcld là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không tính các nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất).

- Mpd là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra phẫu diện đất = định mức/01 phẫu diện đất x số lượng phẫu diện đất điều tra.

- Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

5.3.2. Định mức điều tra, đánh giá thoái hoá đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được tính theo công thức sau:

Mtp = Mthd + Mdt + Mpt

Trong đó:

- Mtp là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hoá đất.

- Mcld là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hoá đất (không tính các nội dung điều tra các loại hình thoái hoá đất).

- Mdt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra các loại hình thoái hoá tính theo điểm điều tra = định mức/01 điểm điều tra x số lượng điểm điều tra.

- Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

5.3.3. Định mức điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được tính theo công thức sau:

Mtp = Mond + Mlm + Mpt

Trong đó:

- Mtp là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

- Mond là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không tính các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất).

- Mlm là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra lấy mẫu đất = định mức/01 mẫu đất x số lượng mẫu đất điều tra.

- Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

6. Trong quá trình áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

PHẦN II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Chương I

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI

A. Định mức lao động

I. Nội dung công việc

Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

1.1. Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn, gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác.

1.2. Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra, bao gồm:

a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên.

b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.

d) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có liên quan đến giá đất.

2. Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

2.1. Xác định tuyến điều tra trên bản đồ điều tra thực địa.

2.2. Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất.

2.3. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ.

3. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

3.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập, bao gồm: Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn gốc hay thời gian tổng hợp xây dựng; Đối chiếu các số liệu cũ với hiện trạng để xác định sự phù hợp với thực tế của từng nguồn số liệu; Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan và thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được.

3.2. Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng.

3.3. Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.

Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa

1. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.

1.1. Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa.

a) Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

b) Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính.

c) Xác định số lượng phẫu diện, khoanh đất điều tra.

d) Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra.

đ) Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất.

e) Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp huyện.

g) Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra.

h) Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.

1.2. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa.

1.3. Chuẩn bị bản mô tả khoanh đất điều tra, bản tả phẫu diện đất.

1.4. Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.

2. Điều tra, lấy mẫu đất phục vụ đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

2.1. Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin khoanh đất.

2.2. Xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi); thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay.

2.3. Điều tra phẫu diện đất, bao gồm: Đào (khoan) phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu diện thăm dò; Chụp ảnh mặt cắt phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện; Mô tả phẫu diện đất; Lấy mẫu đất, tiêu bản đất, đóng gói và bảo quản mẫu đất.

2.4. Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra.

2.5. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa.

Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

1. Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra.

1.1. Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất và bảng dữ liệu điều tra.

1.2. Lập bảng thống kê danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả theo danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích.

2. Phân tích mẫu đất.

Các chỉ tiêu phân tích gồm: vi sinh vật tổng số; thành phần cơ giới (cát, limon, sét); dung trọng; tỷ trọng; độ chua của đất (pHKCl); chất hữu cơ tổng số (OM%); nitơ tổng số (N%); phốt pho tổng số (P2O5%); kali tổng số (K2O%), CEC.

3. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất.

3.1. Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất.

3.2. Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng gồm loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất.

3.3. Tổng hợp kết quả điều tra về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối).

3.4. Tổng hợp kết quả phân tích về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất.

3.5. Tổng hợp kết quả điều tra khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn).

4. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất.

4.1. Xác định và phân cấp đánh giá tiềm năng đất đai.

4.2. Xác định diện tích của mỗi loại đất trong từng khoanh đất điều tra.

4.3. Tổng hợp kết quả điều tra về chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều tra.

4.4. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.

4.5. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.

4.6. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.

4.7. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử dụng đất.

5. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.

Bước 4. Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1. Chuẩn hóa các yếu tố nền bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai.

2. Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề, bao gồm: Lớp thông tin về đặc điểm thổ nhưỡng; lớp thông tin về địa hình; lớp thông tin về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin về loại đất; lớp thông tin phân mức chất lượng đất; lớp thông tin chế độ nước; lớp thông tin về hiệu quả kinh tế; lớp thông tin về hiệu quả xã hội; lớp thông tin về hiệu quả môi trường; Lớp thông tin phân mức tiềm năng đất đai; lớp thông tin khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.

3. Xây dựng lớp thông tin loại đất.

3.1. Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

3.2. Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa.

3.3. Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất.

4. Xây dựng bản đồ chất lượng đất.

4.1. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra thực địa.

4.2. Nhập kết quả phân tích mẫu đất vào lớp thông tin đã xây dựng.

4.3. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất, khí hậu.

4.4. Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng đất.

4.5. Chồng xếp lớp thông tin phân mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất theo loại đất.

4.6. Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá chất lượng đất.

4.7. Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ.

5. Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.

5.1. Xác định các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.

5.2. Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi.

6. Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai.

6.1. Nhập kết quả tổng hợp xử lý thông tin.

6.2. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường.

6.3. Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm năng đất đai.

6.4. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại đất.

6.5. Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đất.

6.6. Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ.

7. Xây dựng dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

7.1. Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

7.2. Quét các dữ liệu khác có liên quan.

8. Cập nhật dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Bước 5. Phân tích, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất.

1.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất.

1.2. Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất.

1.3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất.

1.4. Phân tích, đánh giá chất lượng đất theo loại đất.

1.5. Tổng hợp đánh giá chất lượng đất.

2. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai.

2.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai.

2.2. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai.

2.3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai.

2.4. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai.

2.5. Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường).

2.6. Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đất.

3. Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước đối với địa bàn đã thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

3.1. Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ điều tra trước.

3.2. Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước.

3.3. Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước.

4. Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất.

5. Xây dựng báo cáo chuyên đề đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

6.1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.

6.2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

6.3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.

Bước 6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.

2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.

II. Định mức

1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

                                                                                                                    Bảng 1

STT Nội dung công việc Định biên Định mức (công nhóm)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
Bước 1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa      
1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ      
1.1 Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác Nhóm 3ĐCV3   10
- Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai Nhóm 3ĐCV3   5
- Kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn Nhóm 3ĐCV3   5
1.2 Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra      
1.2.1 Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên Nhóm 3ĐCV3 21 63
1.2.2 Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Nhóm 3ĐCV3 30 55
1.2.3 Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp Nhóm 2ĐCV3 213 319
- Thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất Nhóm 2ĐCV3 78 117
- Tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp Nhóm 2ĐCV3 70 105
- Diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp Nhóm 2ĐCV3 65 97
1.2.4 Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có liên quan đến giá đất Nhóm 2ĐCV3   32
- Thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất Nhóm 2ĐCV3   5
- Giá đất cụ thể, giá đất, phương án bồi thường giải phóng mặt bằng, Nhóm 2ĐCV3   27
2 Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai      
2.1 Xác định tuyến điều tra trên bản đồ điều tra thực địa Nhóm 3ĐCV3 9  
2.2 Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất Nhóm 3ĐCV3   18
2.3 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ Nhóm 3ĐCV3 72  
3 Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập      
3.1 Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập Nhóm 4ĐCV3 91  
- Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn gốc hay thời gian tổng hợp xây dựng Nhóm 4ĐCV3 27  
- Đối chiếu số liệu cũ với hiện trạng để xác định sự phù hợp thực tế của từng nguồn tài liệu Nhóm 4ĐCV3 27  
- Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan và thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được Nhóm 4ĐCV3 37  
3.2 Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng Nhóm 4ĐCV3 81  
3.3 Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ Nhóm 2ĐCV3 21  
Bước 2 Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa      
1 Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa      
1.1 Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa      
1.1.1 Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất Nhóm 4ĐCV3 13  
1.1.2 Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính Nhóm 2ĐCV3 12  
1.1.3 Xác định số lượng phẫu diện, khoanh đất điều tra Nhóm 3ĐCV3 18  
1.1.4 Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra Nhóm 4ĐCV3 94  
- Chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về thổ nhưỡng, địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối), độ dày tầng đất vào lớp thông tin Nhóm 4ĐCV3 13  
- Xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất Nhóm 4ĐCV3 81  
1.1.5 Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất: xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện đất Nhóm 4ĐCV3 36  
1.1.6 Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp tỉnh Nhóm 4ĐCV3 45  
1.1.7 Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra Nhóm 4ĐCV3 26  
1.1.8 Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa Nhóm 4ĐCV3 18  
1.2 Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa Nhóm 4ĐCV3 37  
- Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra Nhóm 4ĐCV3 31  
- Tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa Nhóm 4ĐCV3 6  
1.3 Chuẩn bị bản mô tả khoanh đất điều tra, bản tả phẫu diện đất Nhóm 2ĐCV3 21  
1.4 Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa Nhóm 2ĐCV3 72  
2 Điều tra phẫu diện đất (không bao gồm điều tra phẫu diện đất)      
2.1 Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin khoanh đất Nhóm 4ĐCV3   75
- Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình Nhóm 4ĐCV3   54
- Điều tra, mô tả thông tin khoanh đất theo bản mô tả đã chuẩn bị Nhóm 4ĐCV3   21
2.2 Xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi) Nhóm 4ĐCV3   32
2.3 Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra Nhóm 4ĐCV3 63  
2.4 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa Nhóm 2ĐCV3 103  
Bước 3 Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp      
1 Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra      
1.1 Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất và bảng dữ liệu điều tra Nhóm 4ĐCV3 27  
1.2 Lập bảng thống kê danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả theo danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích Nhóm 2ĐCV3 27  
2 Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất      
2.1 Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất Nhóm 3ĐCV3 4  
2.2 Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, gồm: loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất Nhóm 2ĐCV3 45  
2.3 Tổng hợp kết quả điều tra về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối) Nhóm 2ĐCV3 18  
2.4 Tổng hợp kết quả phân tích về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất Nhóm 2ĐCV3 315  
2.5 Tổng hợp kết quả điều tra khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn) Nhóm 2ĐCV3 72  
3 Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất      
3.1 Xác định và phân cấp đánh giá tiềm năng đất đai Nhóm 3ĐCV3 4  
3.2 Xác định diện tích của mỗi loại đất trong từng khoanh đất điều tra Nhóm 3ĐCV3 86  
3.3 Tổng hợp kết quả điều tra về chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều tra Nhóm 3ĐCV3 65  
3.4 Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn Nhóm 3ĐCV3 65  
3.5 Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn Nhóm 3ĐCV3 65  
3.6 Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn Nhóm 3ĐCV3 65  
3.7 Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử dụng đất Nhóm 3ĐCV3 86  
4 Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp Nhóm 2ĐCV3 65  
Bước 4 Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai      
1 Chuẩn hóa các yếu tố nền bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai Nhóm 2ĐCV3 147  
2 Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề Nhóm 2ĐCV3 72  
3 Xây dựng lớp thông tin loại đất      
3.1 Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai Nhóm 1ĐCV3 3  
3.2 Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa Nhóm 3ĐCV3 45  
3.3 Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất Nhóm 3ĐCV3 40  
4 Xây dựng bản đồ chất lượng đất      
4.1 Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra thực địa Nhóm 3ĐCV3 62  
4.2 Nhập kết quả phân tích mẫu đất vào lớp thông tin đã xây dựng Nhóm 3ĐCV3 154  
4.3 Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất, khí hậu Nhóm 3ĐCV3 220  
4.4 Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng đất Nhóm 3ĐCV3 124  
4.5 Chồng xếp lớp thông tin phân mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất theo loại đất Nhóm 3ĐCV3 159  
4.6 Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá chất lượng đất Nhóm 1ĐCV3 2  
4.7 Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ Nhóm 3ĐCV3 27  
5 Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi      
5.1 Xác định các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi Nhóm 4ĐCV3 60  
5.2 Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi Nhóm 4ĐCV3 60  
6 Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai      
6.1 Nhập kết quả tổng hợp xử lý thông tin Nhóm 3ĐCV3 124  
6.2 Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường Nhóm 3ĐCV3 385  
6.3 Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm năng đất đai Nhóm 3ĐCV3 124  
6.4 Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại đất Nhóm 3ĐCV3 159  
6.5 Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đất Nhóm 1ĐCV3 2  
6.6 Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ Nhóm 3ĐCV3 27  
7 Xây dựng dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai      
7.1 Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Nhóm 3ĐCV3 27  
7.2 Quét các dữ liệu khác có liên quan Nhóm 2ĐCV3 9  
8 Cập nhật dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Nhóm 3ĐCV3 18  
Bước 5 Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất      
1 Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất      
1.1 Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất Nhóm 2ĐCV3 57  
1.2 Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 41  
1.3 Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 62  
1.4 Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất theo loại đất Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 103  
1.5 Tổng hợp đánh giá chất lượng đất Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 52  
2 Tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai      
2.1 Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6 67  
2.2 Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 21  
2.3 Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 41  
2.4 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 62  
2.5 Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường) Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 46  
2.6 Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đất Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 448  
3 Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước      
3.1 Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ điều tra trước Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 67  
3.2 Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 21  
3.3 Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 41  
4 Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 52  
5 Xây dựng báo cáo đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 110  
Bước 6 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai      
1 Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6 26  
2 Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2 52  
3 Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 15  

2. Điều tra phẫu diện đất

                                                                                                                   Bảng 2

STT Nội dung công việc Định biên

Định mức

(công nhóm/phẫu diện)

Chính Phụ Thăm dò
1 Trường hợp đào phẫu diện đất Nhóm 3ĐCV3, 1LX4 0,75 0,38 0,25
2 Trường hợp khoan phẫu diện đất Nhóm 3ĐCV3, 1LX4 0,38 0,25 0,12

3. Phân tích mẫu đất

                                                                                                                    Bảng 3

STT Mã hiệu Chỉ tiêu phân tích Định biên Định mức
(công/chỉ tiêu)
1 1Đ1 Dung trọng 1ĐCV3 0,24
2 1Đ2 Tỷ trọng 1ĐCV3 0,24
3 1Đ3 pHKCl 1ĐCV3 0,40
4 1Đ4 Chất hữu cơ tổng số 1ĐCV3 0,45
5 1Đ5 Thành phần cơ giới    
5a 1Đ5a Cát, cát mịn 1ĐCV3 0,32
5b 1Đ5b Limon 1ĐCV3 0,32
5c 1Đ5c Sét 1ĐCV3 0,32
6 1Đ6 CEC 1ĐCV3 0,40
7 1Đ7 N tổng số 1ĐCV3 0,75
8 1Đ8 P2O5 tổng số 1ĐCV3 0,75
9 1Đ9 K2O tổng số 1ĐCV3 0,75
10 1Đ10 Lưu huỳnh tổng số 1ĐCV3 0,45
11 1Đ11 Tổng muối tan 1ĐCV3 0,40
12 1Đ12 Vi sinh vật    
12a 1Đ12a Tổng số vi khuẩn hiếu khí 1ĐCV3 0,50
12b 1Đ12b Tổng số nấm men 1ĐCV3 0,40
12c 1Đ12c Tổng số nấm mốc 1ĐCV3 0,40
12d 1Đ12d Tổng số xạ khuẩn 1ĐCV3 0,50

B. Định mức dụng cụ lao động

I. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

                                                                                                                    Bảng 4

STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Công suất (Kw) Định mức (ca)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Tủ đựng tài liệu Cái 96   2.452  
2 Bàn làm việc Cái 96   8.826  
3 Ghế tựa Cái 96   8.826  
4 Chuột máy tính Cái 60   8.826  
5 Máy tính Casio Cái 60   736  
6 Ổn áp dùng chung Cái 60   2.452  
7 Lưu điện cho máy tính Cái 60   7.355  
8 Máy hút bụi Cái 60 2,00 490  
9 Máy hút ẩm Cái 60 1,50 817  
10 Quạt trần Cái 60 0,10 1.226  
11 Đèn neon Bộ 36 0,04 2.452  
12 Màn chiếu điện Cái 60 0,121 35  
13 Bút trình chiếu Cái 60 Pin khô 35  
14 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 6     428
15 Quần áo mưa Bộ 12     214
16 Ba lô Cái 24     428
17 Bình đựng nước uống Cái 36     428
18 Máy ảnh kĩ thuật số Cái 60     33

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng 4 theo các nội dung công việc:

Bước Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
  Tổng số 100,00 100,00
1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa 10,67 72,70
2 Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa 12,35 27,30
3 Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp 17,25  
4 Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai 40,36  
5 Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất 17,74  
6 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai 1,63  

II. Điều tra phẫu diện đất

                                                                                                                               Bảng 5

STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Định mức (ca/phẫu diện)
Trường hợp đào phẫu diện Trường hợp đào phẫu diện Trường hợp đào phẫu diện Trường hợp khoan phẫu diện
Chính Phụ Thăm dò Chính Phụ Thăm dò
1 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 6 3 1,5 1 1,5 0,75 0,5
2 Ba lô Cái 24 3 1,5 1,5 1,5 0,75 0,5
3 Quần áo mưa Bộ 12 1,5 0,75 0,5 0,75 0,38 0,25
4 Bộ dụng cụ đào đất Cái 24 0,75 0,38 0,25      
5 Khoan lấy mẫu đất Bộ 24       0,38 0,19 0,13
6 Dụng cụ so màu (Munsell) đất Cái 24 0,75 0,38 0,25 0,38 0,19 0,13
7 Ống đựng dung trọng đất Ống 24 1 1   1 1  
8 Bộ đóng dung trọng đất Bộ 24 0,1 0,1   0,1 0,1  
9 Máy ảnh kĩ thuật số Cái 60 0,5 0,25 0,13 0,5 0,25 0,13
10 Bình đựng nước uống Cái 36 0,5 0,25 0,13 0,5 0,25 0,13
11 Mũ cứng Cái 12 4 2 2 2 1 1
12 Ô che mưa che nắng Cái 12 2 1 1 1 0,5 0,5
13 Giầy bảo hộ Đôi 6 4 2 2 2 1 1
14 Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị Cục   0,5 0,25 0,25 0,25 0,125 0,125
15 Thước đo phẫu diện Cái 6 1 0,5   0,5 0,25  

III. Phân tích mẫu đất

                                                                                                                   Bảng 6

STT Mã hiệu Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Công suất (Kw) Định mức (ca/chỉ tiêu)
1 1Đ1 Dung trọng        
  1 Cốc nhựa Cái 36   0,160
  2 Cốc thủy tinh Cái 12   0,160
  3 Đũa thủy tinh Cái 12   0,160
  4 Phễu lọc thủy tinh Cái 12   0,160
  5 Bình thủy tinh 250ml Cái 12   0,160
  6 Đĩa phơi mẫu Cái 12   0,160
  7 Áo blu Cái 12   0,400
  8 Dép xốp Đôi 6   0,800
  9 Găng tay Hộp 0,3   0,010
  10 Khẩu trang y tế Hộp 0,3   0,010
  11 Đồng hồ treo tường Cái 60   0,060
  12 Tủ đựng tài liệu Cái 96   0,060
  13 Bàn làm việc Cái 96   0,240
  14 Ghế tựa Cái 96   0,240
  15 Quạt trần Cái 60 0,1 0,040
  16 Quạt thông gió Cái 60 0,04 0,040
  17 Máy hút bụi Cái 60 2 0,002
  18 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 0,015
  19 Đèn neon Bộ 36 0,04 0,240
2 1Đ2 Tỷ trọng       Như 1Đ1
3 1Đ3 pHKCl        
  1 Cốc nhựa Cái 36   0,240
  2 Cốc thủy tinh Cái 12   0,240
  3 Bình thủy tinh 250ml Cái 12   0,240
  4 Bình thủy tinh 1000ml Cái 12   0,240
  5 Đĩa phơi mẫu Cái 12   0,240
  6 Áo blu Cái 12   0,400
  7 Dép xốp Đôi 6   0,800
  8 Găng tay Hộp 0,3   0,010
  9 Khẩu trang y tế Hộp 0,3   0,010
  10 Đồng hồ treo tường Cái 60   0,100
  11 Tủ đựng tài liệu Cái 96   0,100
  12 Bàn làm việc Cái 96   0,400
  13 Ghế tựa Cái 96   0,400
  14 Quạt trần Cái 60 0,1 0,067
  15 Quạt thông gió Cái 60 0,04 0,067
  16 Máy hút bụi Cái 60 2 0,003
  17 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 0,025
  18 Đèn neon Bộ 36 0,04 0,400
4 1Đ4 Chất hữu cơ tổng số        
  1 Chai đựng hoá chất Cái 12   0,280
  2 Bao đựng mẫu Cái 1   0,280
  3 Đĩa phơi mẫu Cái 12   0,280
  4 Micropipet 10ml Cái 12   0,280
  5 Pipet 5 ml Cái 12   0,280
  6 Bình định mức 50ml Cái 12   0,280
  7 Bình định mức 100ml Cái 12   0,280
  8 Bình định mức 25ml Cái 12   0,280
  9 Bình định mức 250ml Cái 12   0,280
  10 Đầu cone 5ml Cái 1   0,280
  11 Cốc thủy tinh Cái 12   0,280
  12 Đèn Wimax = 200h Cái 24   0,280
  13 Đèn DI max = 500h Cái 24   0,280
  14 Cuvet 1cm Cái 12   0,280
  15 Bình nhựa 2 lít Cái 36   0,280
  16 Bình nhựa 5 lít Cái 36   0,280
  17 Chai nhựa 0,5 lít Cái 36   0,280
  18 Áo blu Cái 12   0,400
  19 Găng tay y tế Hộp 0,3   0,010
  20 Khẩu trang y tế Hộp 0,3   0,010
  21 Tủ đựng tài liệu Cái 96   0,100
  22 Bàn làm việc Cái 96   0,400
  23 Ghế tựa Cái 96   0,400
  24 Quạt trần Cái 60 0,1 0,067
  25 Quạt thông gió Cái 60 0,04 0,067
  26 Máy hút bụi Cái 60 2 0,003
  27 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 0,025
  28 Đèn neon Bộ 36 0,04 0,400
5 1Đ5 Thành phần cơ giới        
5a 1Đ5a Cát, cát mịn        
  1 Cốc nhựa Cái 36   0,160
  2 Cốc thủy tinh Cái 12   0,160
  3 Bình thủy tinh 250ml Cái 12   0,160
  4 Ống trụ 1000ml Cái 12   0,160
  5 Ống hút Robinson Cái 12   0,160
  6 Đĩa phơi mẫu Cái 12   0,160
  7 Khay đựng mẫu sàng rây Cái 12   0,160
  8 Áo blu Cái 12   0,400
  9 Dép xốp Đôi 6   0,800
  10 Găng tay y tế Hộp 0,3   0,010
  11 Khẩu trang y tế Hộp 0,3   0,010
  12 Đồng hồ treo tường Cái 60   0,080
  13 Tủ đựng tài liệu Cái 96   0,080
  14 Bàn làm việc Cái 96   0,320
  15 Ghế tựa Cái 96   0,320
  16 Quạt trần Cái 60 0,1 0,053
  17 Quạt thông gió Cái 60 0,04 0,053
  18 Máy hút bụi Cái 60 2 0,003
  19 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 0,020
  20 Đèn neon Bộ 36 0,04 0,320
5b 1Đ5b Limon       Như 1Đ5a
5c 1Đ5c Sét       Như 1Đ5a
6 1Đ6 CEC        
  1 Chai đựng hoá chất Cái 12   0,360
  2 Ống nghiệm 25*150 Ống 6   0,360
  3 Ống nghiệm không nắp Ống 6   0,360
  4 Ống nghiệm có nắp Ống 6   0,360
  5 Micropipet 1ml Cái 12   0,360
  6 Pipet 5ml Cái 12   0,360
  7 Đầu cone 1ml Cái 1   0,360
  8 Đầu cone 5ml Cái 1   0,360
  9 Bình tia Cái 36   0,360
  10 Cốc thủy tinh 1000ml Cái 12   0,360
  11 Bình nhựa 2 lít Cái 36   0,360
  12 Bình nhựa 5 lít Cái 36   0,360
  13 Chai nhựa 0,5 lít Cái 36   0,360
  14 Áo blu Cái 12   0,400
  15 Dép xốp Đôi 6   0,800
  16 Găng tay y tế Hộp 0,3   0,010
  17 Khẩu trang y tế Hộp 0,3   0,010
  18 Đồng hồ treo tường Cái 60   0,200
  19 Tủ đựng tài liệu Cái 96   0,080
  20 Bàn làm việc Cái 96   0,800
  21 Ghế tựa Cái 96   0,800
  22 Quạt trần Cái 60 0,1 0,133
  23 Quạt thông gió Cái 60 0,04 0,133
  24 Máy hút bụi Cái 60 2 0,006
  25 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 0,050
  26 Đèn neon Bộ 36 0,04 0,800
7 1Đ7 N tổng số        
  1 Chai đựng hoá chất Cái 12   0,700
  2 Micropipet 10ml Cái 12   0,700
  3 Pipet 5ml Cái 12   0,700
  4 Bình định mức 50ml Cái 12   0,700
  5 Bình định mức 100ml Cái 12   0,700
  6 Bình định mức 25ml Cái 12   0,700
  7 Bình định mức 250ml Cái 12   0,700
  8 Đầu cone 5ml Cái 1   0,700
  9 Cốc thủy tinh Cái 12   0,700
  10 Đèn D2 Cái 24   0,700
  11 Đèn Tungsten Cái 24   0,700
  12 Cuvet 1cm Cái 12   0,700
  13 Bình nhựa 2 lít Cái 36   0,700
  14 Bình nhựa 5 lít Cái 36   0,700
  15 Chai nhựa 0,5 lít Cái 36   0,700
  16 Áo blu Cái 12   0,400
  17 Găng tay y tế Hộp 0,3   0,010
  18 Khẩu trang y tế Hộp 0,3   0,010
  19 Quạt trần Cái 60 0,1 0,067
  20 Quạt thông gió Cái 60 0,04 0,067
  21 Máy hút bụi Cái 60 2 0,003
  22 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 0,025
  23 Đèn neon Bộ 36 0,04 0,400
  24 Tủ đựng tài liệu Cái 96   0,100
  25 Bàn làm việc Cái 96   0,400
  26 Ghế tựa Cái 96   0,400
8 1Đ8 P2O5 tổng số        
  1 Chai đựng hoá chất Cái 12   0,280
  2 Bình tam giác Cái 12   0,280
  3 Micropipet 10ml Cái 12   0,280
  4 Pipet 5ml Cái 12   0,280
  5 Bình định mức 50ml Cái 12   0,280
  6 Bình định mức 100ml Cái 12   0,280
  7 Bình định mức 25ml Cái 12   0,280
  8 Đầu cone 5ml Cái 1   0,280
  9 Cốc thủy tinh Cái 12   0,280
  10 Đũa thủy tinh Cái 12   0,280
  11 Bình tia Cái 36   0,280
  12 Đèn Wimax = 200h Cái 24   0,280
  13 Đèn DI max = 500h Cái 24   0,280
  14 Cuvet 1cm Cái 12   0,280
  15 Bình nhựa 2 lít Cái 36   0,280
  16 Bình nhựa 5 lít Cái 36   0,280
  17 Chai nhựa 0,5 lít Cái 36   0,280
  18 Áo blu Cái 12   0,400
  19 Găng tay y tế Hộp 0,3   0,010
  20 Khẩu trang y tế Hộp 0,3   0,010
  21 Quạt trần Cái 60 0,1 0,057
  22 Quạt thông gió Cái 60 0,04 0,057
  23 Máy hút bụi Cái 60 2 0,003
  24 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 0,025
  25 Đèn neon Bộ 36 0,04 0,400
  26 Tủ đựng tài liệu Cái 96   0,100
  27 Bàn làm việc Cái 96   0,400
  28 Ghế tựa Cái 96   0,400
9 1Đ9 K2O tổng số        
  1 Chai đựng hoá chất Cái 12   0,280
  2 Đĩa phơi mẫu Cái 12   0,280
  3 Bình tam giác Cái 12   0,280
  4 Micropipet 10ml Cái 12   0,280
  5 Pipet 5ml Cái 12   0,280
  6 Bình định mức 100ml Cái 12   0,280
  7 Bình định mức 25ml Cái 12   0,280
  8 Bình định mức 250ml Cái 12   0,280
  9 Đầu cone 5ml Cái 1   0,280
  10 Cốc nhựa Cái 36   0,280
  11 Cốc thủy tinh Cái 12   0,280
  12 Bình tia Cái 36   0,280
  13 Đèn Wimax = 200h Cái 24   0,280
  14 Đèn DI max = 500h Cái 24   0,280
  15 Cuvet 1cm Cái 12   0,280
  16 Bình nhựa 2 lít Cái 36   0,280
  17 Bình nhựa 5 lít Cái 36   0,280
  18 Chai nhựa 0,5 lít Cái 36   0,280
  19 Áo blu Cái 12   0,400
  20 Găng tay y tế Hộp 0,3   0,010
  21 Khẩu trang y tế Hộp 0,3   0,010
  22 Quạt trần Cái 60 0,1 0,067
  23 Quạt thông gió Cái 60 0,04 0,067
  24 Máy hút bụi Cái 60 2 0,003
  25 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 0,025
  26 Đèn neon Bộ 36 0,04 0,400
  27 Tủ đựng tài liệu Cái 96   0,100
  28 Bàn làm việc Cái 96   0,400
  29 Ghế tựa Cái 96   0,400
10 1Đ10 Lưu huỳnh tổng số        
  1 Chai đựng hoá chất Cái 12   0,280
  2 Đĩa phơi mẫu Cái 12   0,280
  3 Bình tam giác 250ml Cái 12   0,280
  4 Pipet 10ml Cái 12   0,280
  5 Micropipet 5ml Cái 12   0,280
  6 Đầu cone 5 ml Cái 1   0,280
  7 Cốc thủy tinh 250ml Cái 12   0,280
  8 Đũa thủy tinh Cái 12   0,280
  9 Cốc nhựa Cái 36   0,280
  10 Bình định mức 50ml Cái 12   0,280
  11 Bình định mức 1000ml Cái 12   0,280
  12 Bình tia Cái 36   0,280
  13 Bình nhựa 2 lít Cái 36   0,280
  14 Bình nhựa 5 lít Cái 36   0,280
  15 Chai nhựa 0,5 lít Cái 36   0,280
  16 Áo blu Cái 12   0,400
  17 Găng tay y tế Hộp 0,3   0,010
  18 Khẩu trang y tế Hộp 0,3   0,010
  19 Quạt trần Cái 60 0,1 0,067
  20 Quạt thông gió Cái 60 0,04 0,067
  21 Máy hút bụi Cái 60 2 0,003
  22 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 0,025
  23 Đèn neon Bộ 36 0,04 0,400
  24 Tủ đựng tài liệu Cái 96   0,100
  25 Bàn làm việc Cái 96   0,400
  26 Ghế tựa Cái 96   0,400
11 1Đ11 Tổng muối tan       Như 1Đ9
12 1Đ12 Vi sinh vật        
12a 1Đ12a Tổng số vi khuẩn hiếu khí        
  1 Áo blu Cái 12   0,600
  2 Găng tay Hộp 0,3   0,600
  3 Khẩu trang y tế Hộp 0,3   0,600
  4 Ống efpendof lml Cái 1   0,600
  5 Đầu cone 0,2ml Cái 1   0,600
  6 Đầu cone 1ml Cái 1   0,600
  7 Ống đong 100ml Cái 12   0,600
  8 Ống đong 250ml Cái 12   0,600
  9 Ống đong 500ml Cái 12   0,600
  10 Ống đong 1000ml Cái 12   0,600
  11 Cốc thủy tinh 50 ml Cái 12   0,600
  12 Cốc thủy tinh 1000ml Cái 12   0,600
  13 Đĩa petri Cái 12   0,600
  14 Bình tam giác 500ml Cái 12   0,600
  15 Micropipet 1ml Cái 12   0,600
  16 Micropipet 0,2ml Cái 12   0,600
  17 Đèn cồn Cái 12   0,600
  18 Quạt trần Cái 60 0,1 0,160
  19 Quạt thông gió Cái 60 0,04 0,160
  20 Máy hút bụi Cái 60 2 0,008
  21 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 0,060
  22 Đèn neon Bộ 36 0,04 0,960
12b 1Đ12b Tổng số nấm men       Như 1Đ12a
12c 1Đ12c Tổng số nấm mốc       Như 1Đ12a
12d 1Đ12d Tổng số xạ khuẩn       Như 1Đ12a

C. Định mức tiêu hao vật liệu

I. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

                                                                                                                   Bảng 7

STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 USB (32G) Cái 2 2
2 Mực in A3 Hộp 1  
3 Mực in A4 Hộp 6 2
4 Mực in màu A4 Hộp 2  
5 Mực in Ploter (06 hộp) Bộ 2  
6 Mực phô tô Hộp 1  
7 Đầu phun màu A0 Chiếc 1  
8 Đầu phun màu A4 Chiếc 2  
9 Giấy A3 Gram 1  
10 Giấy A4 Gram 20 5
11 Giấy in A0 Cuộn 4  
12 Thùng tôn đựng tài liệu Cái 4  
13 Sổ công tác Quyển 27 27
14 Ổ cứng gắn ngoài (2TB) Cái 1  
15 Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị Cục   132

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng 7 theo các nội dung công việc:

Bước Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
  Tổng số 100,00 100,00
1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa 5,67 72,70
2 Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa 12,35 27,30
3 Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp 12,25  
4 Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai 20,36  
5 Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất 27,74  
6 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai 21,63  

II. Điều tra phẫu diện đất

                                                                                                                   Bảng 8

STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức (tính cho 01 phẫu diện)
Trường hợp đào phẫu diện Trường hợp đào phẫu diện Trường hợp đào phẫu diện Trường hợp khoan phẫu diện
Chính Phụ Thăm dò Chính Phụ Thăm dò
1 Hộp tiêu bản Hộp 1 1   1 1  
2 Túi PE (zipper) Cái 3 2   3 2  
3 Túi Zipper bạc Cục 3 2   3 2  

III. Phân tích mẫu đất

                                                                                                                   Bảng 9

STT Mã hiệu Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức
(tính cho 01 chỉ tiêu)
1 1Đ1 Dung trọng    
  1 Bao đựng mẫu Cái 1,000
  2 Nước rửa dụng cụ Lít 0,300
  3 Khăn lau 30 x 30 Cái 0,010
2 1Đ2 Tỷ trọng   Như 1Đ1
3 1Đ3 pHKCl    
  1 KCl Gram 4,000
  2 Bao đựng mẫu Cái 1,000
  3 Nước rửa dụng cụ Lít 0,300
  4 Khăn lau 30 x 30 Cái 0,010
4 1Đ4 Chất hữu cơ tổng số    
  1 K2Cr2O7 Gram 13,000
  2 H2SO4 ml 12,500
  3 FeSO4(NH4)2SO4.H2O Gram 24,500
  4 C12H7N2.H2O Gram 0,400
  5 H3PO4 ml 25,000
  6 Diphenylamin Gram 1,000
  7 Cồn lau dụng cụ ml 10,000
  8 Bao đựng mẫu Cái 1,000
  9 Giấy lọc băng xanh Hộp 0,100
  10 Khăn lau 30 x 30 Cái 0,010
5 1Đ5 Thành phần cơ giới    
5a 1Đ5a Cát, cát mịn    
  1 (NaPO3)6 Gram 0,500
  2 Na2CO3 Gram 0,500
  3 Bao đựng mẫu Cái 1,000
  4 Nước rửa dụng cụ Lít 0,300
  5 Khăn lau 30 x 30 Cái 0,010
5b 1Đ5b Limon   Như 1Đ5a
5c 1Đ5c Sét   Như 1Đ5a
6 1Đ6 CEC    
  1 CH3COOH Gram 9,650
  2 NH4OH Gram 19,000
  3 Etanol ml 25,000
  4 KCl Gram 12,500
  5 HCl ml 12,500
  6 H3BO3 Gram 5,000
  7 NaOH Gram 5,000
  8 H2SO4 tiêu chuẩn ml 12,500
  9 Bromocresol xanh Gram 0,200
  10 Metyl đỏ Gram 0,200
  11 Cồn lau dụng cụ ml 10,000
  12 Màng lọc Cái 0,500
  13 Khăn lau 30 x 30 Cái 0,010
7 1Đ7 N tổng số    
  1 NaOH Gram 2,000
  2 H3BO3 ml 0,200
  3 K2S2O8 Gram 0,500
  4 KNO3 Gram 0,600
  5 Glyxin Gram 0,500
  6 NaC7H5NaO3 ml 0,500
  7 K2SO4 Gram 2,000
  8 HCl ml 1,000
  9 H2SO4 ml 10,000
  10 Hợp kim Devarda Gram 0,200
  11 Cồn lau dụng cụ ml 10,000
  12 Giấy lọc Hộp 0,050
  13 Giấy lau Hộp 0,010
  14 Sổ công tác Cuốn 0,005
8 1Đ8 P2O5 tổng số    
  1 H2SO4 ml 0,800
  2 Phenolphtalein Gram 0,200
  3 K2S2O8 Gram 0,200
  4 (NH4)6Mo7O24.4H2O Gram 0,600
  5 NaOH Gram 0,500
  6 Kali antimontatrat Gram 0,400
  7 Axit Ascorbic Gram 0,300
  8 Dung dịch chuẩn P-PO4 ml 0,500
  9 Cồn lau dụng cụ ml 10,000
  10 Giấy lọc băng xanh Hộp 0,050
  11 Khăn lau 30 x 30 Hộp 0,010
  12 Sổ công tác Cuốn 0,005
9 1Đ9 K2O tổng số    
  1 HF ml 0,800
  2 HCIO4 ml 0,400
  3 HCl ml 0,400
  4 Dung dịch chuẩn K ml 10,000
  5 CsCl Gram 0,400
  6 Al(NO3)3 Gram 0,500
  7 Cồn lau dụng cụ ml 10,000
  8 Giấy lọc băng xanh Hộp 0,050
  9 Khăn lau 30 x 30 Hộp 0,010
  10 Sổ công tác Cuốn 0,005
10 1Đ10 Lưu huỳnh tổng số    
  1 Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm ml 0,600
  2 Methyl da cam Gram 0,500
  3 HCl ml 0,200
  4 CH3COOH ml 0,400
  5 BaCl2 Gram 1,000
  6 Na2SO4 Gram 0,300
  7 Giấy lọc Hộp 0,050
  8 Cồn lau dụng cụ ml 10,000
  9 Bao đựng mẫu Cái 1,000
  10 Giấy lau Hộp 0,010
  11 Sổ công tác Cuốn 0,005
11 1Đ11 Tổng muối tan   Như 1Đ8
12 1Đ12 Vi sinh vật    
12a 1Đ12a Tổng số vi khuẩn hiếu khí    
  1 Môi trường PCA Gram 9,000
  2 Nước cất Lít 1,000
  3 Cồn Lít 0,100
  4 Bông không thấm nước Gram 20,000
12b 1Đ12b Tổng số nấm men    
  1 Môi trường DRBC Gram 8,000
  2 Sodium clorua Gram 1,700
  3 Nước cất Lít 1,000
  4 Cồn Lít 0,100
  5 Bông không thấm nước Gram 20,000
  6 Giấy đo pH Hộp 0,005
12c 1Đ12c Tổng số nấm mốc    
  1 Môi trường DRBC Gram 8,000
  2 Sodium clorua Gram 1,700
  3 Nước cất Lít 1,000
  4 Cồn Lít 0,100
  5 Bông không thấm nước Gram 20,000
  6 Giấy đo pH Hộp 0,005
12d 1Đ12d Tổng số xạ khuẩn    
  1 Tinh bột tan Gram 10,000
  2 Dipotassium photphat Gram 0,250
  3 Magie sunphat Gram 0,250
  4 Potassium nitrate Gram 0,500
  5 Sodium clorua Gram 1,950
  6 Sắt sunphat Gram 0,005
  7 Thạch bột Gram 7,500
  8 Nước cất Lít 1,000
  9 NaOH Gram 1,000
  10 Cồn Lít 0,100
  11 Bông không thấm nước Gram 20,000
  12 Giấy đo pH Hộp 0,005
  13 Giấy lọc băng xanh Hộp 0,020

D. Định mức tiêu hao năng lượng

I. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung phân tích mẫu đất)

                                                                                                                 Bảng 10

STT Danh mục năng lượng Đơn vị tính Định mức Định mức
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động Kwh 21.753  
2 Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc thiết bị Kwh 21.272  

II. Phân tích mẫu đất

                                                                                                                  Bảng 11

STT Danh mục năng lượng Đơn vị tính Định mức
(tính cho 01 chỉ tiêu)
1 Điện năng dùng cho dụng cụ phân tích mẫu đất    
1.1 Dung trọng Kwh 0,350
1.2 Tỷ trọng Kwh 0,350
1.3 pHKCl Kwh 0,579
1.4 Chất hữu cơ tổng số Kwh 0,578
1.5 Thành phần cơ giới    
1.5a Cát, cát mịn Kwh 0,472
1.5b Limon Kwh 0,472
1.5c Sét Kwh 0,472
1.6 CEC Kwh 1,156
1.7 N tổng số Kwh 0,578
1.8 P2O5 tổng số Kwh 0,578
1.9 K2O tổng số Kwh 0,578
1.10 Lưu huỳnh tổng số Kwh 0,578
1.11 Tổng muối tan Kwh 0,578
2 Điện năng dùng cho thiết bị phân tích mẫu đất    
2.1 Dung trọng Kwh 2,760
2.2 Tỷ trọng Kwh 2,760
2.3 pHKCl Kwh 16,290
2.4 Chất hữu cơ tổng số Kwh 10,840
2.5 Thành phần cơ giới    
2.5a Cát, cát mịn Kwh 7,970
2.5b Limon Kwh 7,970
2.5c Sét Kwh 7,970
2.6 CEC Kwh 33,240
2.7 N tổng số Kwh 10,490
2.8 P2O5 tổng số Kwh 10,490
2.9 K2O tổng số Kwh 12,680
2.10 Lưu huỳnh tổng số Kwh 8,780
2.11 Tổng muối tan Kwh 8,780

Đ. Định mức tiêu hao nhiên liệu

I. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

II. Điều tra phẫu diện đất

                                                                                                                 Bảng 12

STT Danh mục nhiêu liệu Đơn vị tính Định mức
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Xăng xe Lít 2.363  

E. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

I. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

                                                                                                                 Bảng 13

STT Danh mục máy móc, thiết bị Đơn vị tính Công suất (kw) Thời hạn (tháng) Định mức (ca)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Máy vi tính Bộ 0,035 60 7.791  
2 Máy tính xách tay Cái 0,035 60   171
3 Máy scan A4 Cái 0,4 60 20  
4 Máy in A3 Cái 0,5 60 10  
5 Máy in màu A4 Cái 0,35 60 40  
6 Máy in A4 Cái 0,35 60 30  
7 Máy in Plotter Cái 0,4 60 25  
8 Máy chiếu Projector Cái 0,5 60 15  
9 Máy phô tô Cái 1,5 96 239  
10 Máy điều hoà nhiệt độ Bộ 2,2 96 817  
11 Bộ máy tính cấu hình cao Bộ 0,035 60 1.035  
12 Máy định vị GPS cầm tay Cái   60   33
13 Máy tính bảng Cái 0,035 60   33

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng 13 theo các nội dung công việc:

Bước Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
  Tổng số 100,00 100,00
1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa 7,67 72,70
2 Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa 8,35 27,30
3 Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp 17,25  
4 Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai 47,36  
5 Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất 17,74  
6 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai 1,63  

II. Điều tra phẫu diện đất

                                                                                                                             Bảng 14

STT Danh mục máy móc, thiết bị Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Công suất (Kw) Định mức (ca/phẫu diện) Định mức (ca/phẫu diện)
Trường hợp đào phẫu diện Trường hợp đào phẫu diện Trường hợp đào phẫu diện Trường hợp khoan phẫu diện
Chính Phụ Thăm dò Chính Phụ Thăm dò
1 Máy tính bảng Cái 60 0,035 0,75 0,38 0,25 0,38 0,25 0,12
2 Máy tính xách tay Cái 60 0,035 0,3 0,152 0,1 0,152 0,1 0,048
3 Máy định vị GPS cầm tay Cái 60   0,75 0,38 0,25 0,38 0,25 0,12
4 Máy đo độ ẩm đất và pH cầm tay ngoài đồng Cái 60   0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06
5 Ô tô bán tải (0,95 tấn) Cái 180   0,75 0,38 0,38 0,38 0,19 0,19

III. Phân tích mẫu đất

                                                                                                                 Bảng 15

STT Mã hiệu Danh mục máy móc, thiết bị Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Công suất (Kw) Định mức (ca/chỉ tiêu)
1 1Đ1 Dung trọng        
  1 Tủ sấy Cái 120 0,3 0,240
  2 Bình hút ẩm Cái 120 0,1 0,240
  3 Cân phân tích Cái 96 0,6 0,240
  4 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 96 2,2 0,040
2 1Đ2 Tỷ trọng       Như 1Đ1
3 1Đ3 pHKCl        
  1 Tủ sấy Cái 120 0,3 0,400
  2 Thiết bị phá mẫu Bộ 120 2,3 0,400
  3 Thiết bị lọc nước siêu sạch Bộ 120 0,17 0,400
  4 Máy khuấy từ Cái 120 1,1 0,400
  5 pH metter (thiết bị đo pH) Bộ 120 0,6 0,400
  6 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 96 2,2 0,070
4 1Đ4 Chất hữu cơ tổng số        
  1 Tủ sấy Cái 120 0,30 0,200
  2 Tủ bảo quản mẫu Cái 120 0,16 0,280
  3 Tủ lưu hóa chất Cái 96 0,16 0,280
  4 Thiết bị phá mẫu Bộ 120 2,30 0,340
  5 Cân phân tích Cái 96 0,06 0,280
  6 Máy quang phổ UV- VIS Bộ 120 0,55 0,100
  7 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 96 2,2 0,067
5 1Đ5 Thành phần cơ giới        
5a 1Đ5a Cát, cát mịn        
  1 Tủ sấy Cái 120 0,3 0,320
  2 Cân phân tích mẫu Cái 96 0,6 0,320
  3 Bình hút ẩm Cái 120 1,1 0,320
  4 Bộ rây mẫu tiêu chuẩn Bộ 120 0,6 0,320
  5 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 96 2,2 0,050
5b 1Đ5b Limon       Như 1Đ5a
5c 1Đ5c Sét       Như 1Đ5a
6 1Đ6 CEC        
  1 Tủ sấy Cái 120 0,30 0,800
  2 Thiết bị phá mẫu Bộ 120 2,30 0,800
  3 Thiết bị lọc Bộ 120 0,18 0,800
  4 Thiết bị chưng cất Bộ 120 1,20 0,800
  5 Cân phân tích Cái 96 0,60 0,800
  6 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 96 2,20 0,130
7 1Đ7 N tổng số        
  1 Tủ sấy Cái 120 0,30 0,200
  2 Tủ bảo quản mẫu Cái 96 0,16 0,280
  3 Tủ lưu hóa chất Cái 96 0,16 0,280
  4 Tủ lạnh lưu chất chuẩn Cái 96 0,16 0,200
  5 Thiết bị phá mẫu Bộ 120 2,30 0,340
  6 Máy cất Nitơ Bộ 120 0,20 0,400
  7 Cân phân tích Cái 96 0,06 0,280
  8 Thiết bị cất nước 2 lần Bộ 120 0,18 0,200
  9 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 96 2,20 0,067
8 1Đ8 P2O5 tổng số       Như 1Đ7
9 1Đ9 K2O tổng số        
  1 Tủ sấy Cái 120 0,30 0,200
  2 Thiết bị phá mẫu Bộ 120 2,30 0,340
  3 Tủ bảo quản mẫu Cái 96 0,16 0,280
  4 Tủ lưu hóa chất Cái 96 0,16 0,280
  5 Cân phân tích Cái 96 0,06 0,280
  6 Máy quang phổ AAS Bộ 120 3,00 0,100
  7 Thiết bị cất nước 2 lần Bộ 120 0,18 0,200
  8 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 96 2,20 0,067
10 1Đ10 Lưu huỳnh tổng số        
  1 Tủ sấy Cái 120 0,30 0,200
  2 Tủ hút Cái 96 0,10 0,200
  3 Tủ bảo quản mẫu Cái 96 0,16 0,280
  4 Tủ lưu hóa chất Cái 96 0,16 0,280
  5 Thiết bị phá mẫu Bộ 120 2,30 0,340
  6 Cân phân tích Cái 96 0,06 0,280
  7 Máy quang phổ UV-VIS Bộ 120 0,55 0,100
  8 Thiết bị cất nước 2 lần Cái 120 0,18 0,200
  9 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 96 2,20 0,067
11 1Đ11 Tổng muối tan       Như 1Đ7
12 1Đ12 Vi sinh vật        

                                                     CHƯƠNG II

                              ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HOÁ ĐẤT

A. Định mức lao động

I. Nội dung công việc

Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa phục vụ điều tra, đánh giá thoái hóa đất.

1.1. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, thoái hóa đất; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác.

1.2. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến thoái hóa đất.

a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên.

b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.

1.3. Khảo sát sơ bộ tại thực địa.

a) Khảo sát sơ bộ xác định hướng tuyến điều tra;

b) Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra để xác định các khu vực có loại hình thoái hóa đặc trưng xuất hiện trên địa bàn theo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã có trên địa bàn.

c) Xây dựng báo cáo kết quả khảo sát sơ bộ.

2. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

2.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

2.2. Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng.

2.3. Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hoá

1. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.

1.1. Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa.

a) Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

b) Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra các loại hình thoái hóa và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính.

c) Xác định số lượng khoanh đất, điểm điều tra.

d) Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra.

đ) Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra thoái hóa.

e) Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp huyện.

g) Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra các loại hình thoái hóa và kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;

h) Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.

1.2. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa.

1.3. Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra các loại hình thoái hóa.

1.4. Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.

2. Điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa đất.

2.1. Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các đặc điểm về thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước, loại đất, loại hình sử dụng đất, tỷ lệ che phủ đất, phương thức canh tác bảo vệ đất và các đặc trưng của các loại hình thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa.

2.2. Xác định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại thực địa.

2.3. Điều tra các loại hình thoái hóa và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị.

2.4. Xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa: điều tra xác định khu vực thoái hóa đất mới; các loại hình thoái hóa đã bị thay đổi mức độ thoái hóa, gồm điều tra khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý ranh giới các khoanh đất được xác định có sự thay đổi về mức độ thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa, mô tả thông tin điều tra các loại hình thoái hóa vào bản mô tả đã chuẩn bị.

2.5. Chụp ảnh minh họa cảnh quan khu vực, điểm điều tra; thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay.

2.6. Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập.

2.7. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa.

Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

1. Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra.

1.1. Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với bản mô tả các loại hình thoái hóa, ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều tra.

1.2. Lựa chọn kết quả phân tích.

2. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá thoái hóa đất.

2.1. Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất.

2.2. Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hoá học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất, khí hậu, chế độ nước theo loại đất.

2.3. Tổng hợp kết quả điều tra phục vụ đánh giá đất bị suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa; đất bị mặn hóa; đất bị phèn hóa.

3. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

Bước 4. Xây dựng bản đồ thoái hoá đất

1. Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ thoái hóa đất.

2. Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề, bao gồm: Lớp thông tin về đặc điểm thổ nhưỡng; lớp thông tin về địa hình; lớp thông tin về tính chất vật lý - hóa học của đất; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin về loại đất; lớp thông tin chế độ nước; lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì; lớp thông tin đất bị xói mòn; lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa; lớp thông tin đất bị mặn hóa; lớp thông tin đất bị phèn hóa; Lớp thông tin thoái hóa đất; lớp thông tin khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần xử lý, cải tạo và phục hồi.

3. Xây dựng lớp thông tin loại đất, bao gồm:

3.1. Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất.

3.2. Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa.

3.3. Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất.

4. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa.

5. Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì, bao gồm: Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị suy giảm độ phì; Xây dựng lớp thông tin về độ phì đất hiện tại; Chồng xếp các lớp thông tin về độ phì đất hiện tại; lớp thông tin về độ phì đất đã có trong quá khứ và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì; Chồng xếp lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức suy giảm độ phì theo loại đất; Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị suy giảm độ phì.

6. Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa, bao gồm: Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; Xây dựng các lớp thông tin về chế độ tưới; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin kết quả điều tra khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; Chồng xếp các lớp thông tin về chế độ tưới; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin kết quả điều tra khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; Chồng xếp lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa theo loại đất; Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa.

7. Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa, bao gồm: Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị kết von, đá ong hóa; xây dựng lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa từ kết quả điều tra đất bị kết von, đá ong hóa và kết quả đánh giá từ tài liệu thu thập; chồng xếp lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức kết von, đá ong hóa theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa.

8. Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, bao gồm: Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị mặn hóa; xây dựng lớp thông tin về tổng số muối tan hiện tại; chồng xếp các lớp thông tin về tổng số muối tan hiện tại; lớp thông tin về tổng số muối tan trong quá khứ và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị mặn hóa; chồng xếp lớp thông tin đất bị mặn hóa và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức mặn hóa theo loại đất; Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị mặn hóa.

9. Xây dựng bản đồ đất bị phèn hóa, bao gồm: Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị phèn hóa; xây dựng lớp thông tin về lưu huỳnh tổng số hiện tại; chồng xếp các lớp thông tin về lưu huỳnh tổng số hiện tại; lớp thông tin về lưu huỳnh tổng số trong quá khứ và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị phèn hóa; chồng xếp lớp thông tin đất bị phèn hóa và lớp thông tin loại đất để xác định mức độ phèn hóa theo loại đất; Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị phèn hóa.

10. Xây dựng bản đồ thoái hóa đất, bao gồm: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất; chồng xếp các lớp thông tin về đất bị suy giảm độ phì; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa; đất bị mặn hóa; đất bị phèn hóa để xây dựng lớp thông tin thoái hóa đất; chồng xếp lớp thông tin thoái hóa đất và lớp thông tin loại đất để xác định mức độ thoái hóa theo loại đất; xác định diện tích khoanh đất thoái hóa theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa trên bản đồ; xuất dữ liệu phục vụ đánh giá thoái hóa đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ thoái hóa đất.

11. Khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần xử lý, cải tạo và phục hồi, bao gồm: Xác định các khu vực đất bị thoái hóa từ kết quả phân mức thoái hóa đất; Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần xử lý, cải tạo và phục hồi.

12. Xây dựng dữ liệu thoái hóa đất.

12.1. Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến thoái hóa đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

12.2. Quét các dữ liệu khác có liên quan.

13. Cập nhật dữ liệu thoái hóa đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai..

Bước 5. Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hoá đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hoá đất

1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đất.

1.1. Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá thoái hóa đất.

1.2. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến thoái hóa đất.

1.3. Phân tích, đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất.

1.4. Tổng hợp đánh giá thoái hóa đất.

2. Xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất.

2.1. So sánh kết quả đánh giá thoái hóa đất với kết quả kỳ trước theo loại hình thoái hóa và loại đất.

2.2. Xác định nguyên nhân thoái hóa đất.

2.3. Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất bị thoái hóa kỳ điều tra trước.

2.4. Dự báo nguy cơ thoái hóa đất.

3. Đề xuất các biện pháp, giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất.

4. Xây dựng báo cáo chuyên đề điều tra, đánh giá thoái hóa đất.

Bước 6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hoá đất

1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.

2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá thoái hoá đất.

3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.

II. Định mức

1. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất)

                                                                                                                 Bảng 16

STT Nội dung công việc Định biên Định mức
(công nhóm)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
Bước 1 Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa      
1.1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa phục vụ điều tra, đánh giá thoái hóa đất      
1.1.1 Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, thoái hóa đất; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác Nhóm 3ĐCV3   10
1.1.2 Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến thoái hóa đất Nhóm 3ĐCV3    
a Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên Nhóm 3ĐCV3 21 63
b Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Nhóm 3ĐCV3 30 55
c Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp Nhóm 3ĐCV3 65 97
1.1.3 Khảo sát sơ bộ tại thực địa      
a Khảo sát sơ bộ xác định hướng tuyến điều tra Nhóm 3ĐCV3   18
b Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra để xác định các khu vực có loại hình thoái hóa đặc trưng xuất hiện trên địa bàn theo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã có trên địa bàn Nhóm 3ĐCV3 10 24
c Xây dựng báo cáo kết quả khảo sát sơ bộ Nhóm 3ĐCV3 72  
2 Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập      
2.1 Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập Nhóm 4ĐCV3 69  
2.2 Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng Nhóm 4ĐCV3 52  
2.3 Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ Nhóm 2ĐCV3 62  
Bước 2 Lập kế hoạch và điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa      
1 Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa      
1.1 Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa      
1.1.1 Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất Nhóm 4ĐCV3 57  
1.1.2 Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra các loại hình thoái hóa và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính Nhóm 2ĐCV3 72  
1.1.3 Xác định số lượng khoanh đất, điểm điều tra Nhóm 3ĐCV3 18  
1.1.4 Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về thổ nhưỡng, địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối), độ dày tầng đất vào lớp thông tin đã tạo lập từ các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất Nhóm 2ĐCV3 94  
1.1.5 Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra thoái hóa: vị trí điểm điều tra thoái hóa; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra thoái hóa (vị trí điểm điều tra thoái hóa đất trùng với vị trí điểm điều tra phẫu diện đất trong cùng khoanh đất) và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin Nhóm 4ĐCV3 36  
1.1.6 Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp tỉnh Nhóm 4ĐCV3 45  
1.1.7 Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra các loại hình thoái hóa và kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra; Nhóm 4ĐCV3 26  
1.1.8 Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa. Nhóm 3ĐCV3 18  
1.2 Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa Nhóm 2ĐCV3 37  
1.3 Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra các loại hình thoái hóa Nhóm 2ĐCV3 21  
1.4 Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa Nhóm 2ĐCV3 72  
2 Điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm công điều tra các loại hình thoái hóa)      
2.1 Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các đặc điểm về thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước, loại đất, loại hình sử dụng đất, tỷ lệ che phủ đất, phương thức canh tác bảo vệ đất và các đặc trưng của các loại hình thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa Nhóm 4ĐCV3 10 23
2.2 Xác định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại thực địa: vị trí các điểm điều tra này trùng với vị trí điểm điều tra phẫu diện Nhóm 4ĐCV3   8
2.3 Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập. Nhóm 4ĐCV3 63  
2.4 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa Nhóm 2ĐCV3 52  
Bước 3 Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại nghiệp      
1 Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra      
1.1 Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, bản mô tả các loại hình thoái hóa, ảnh điều tra và bảng cơ sở dữ liệu điều tra Nhóm 4ĐCV3 27  
1.2 Lựa chọn kết quả phân tích Nhóm 1ĐCV3 1  
2 Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá thoái hóa đất      
2.1 Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất Nhóm 3ĐCV3 4  
2.2 Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hoá học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất, khí hậu, chế độ nước theo loại đất Nhóm 2ĐCV3 50  
2.3 Tổng hợp kết quả điều tra phục vụ đánh giá đất bị suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa; đất bị mặn hóa; đất bị phèn hóa theo chỉ tiêu phân cấp Nhóm 2ĐCV3 50  
3 Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp Nhóm 2ĐCV3 65  
Bước 4 Xây dựng bản đồ thoái hóa đất      
1 Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ thoái hóa đất Nhóm 2ĐCV3 147  
2 Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề Nhóm 2ĐCV3 108  
3 Xây dựng lớp thông tin loại đất      
3.1 Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất Nhóm 1ĐCV3 3  
3.2 Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa Nhóm 3ĐCV3 45  
3.3 Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất Nhóm 3ĐCV3 40  
4 Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin Nhóm 3ĐCV3 62  
5 Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì Nhóm 3ĐCV3 224  
6 Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn Nhóm 3ĐCV3 349  
7 Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa Nhóm 3ĐCV3 338  
8 Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa Nhóm 3ĐCV3 144  
9 Xây dựng bản đồ thoái hóa đất Nhóm 3ĐCV3 346  
10 Khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi Nhóm 3ĐCV3 105  
11 Xây dựng cơ sở dữ liệu thoái hóa đất      
11.1 Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến thoái hóa đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Nhóm 3ĐCV3 27  
11.2 Quét các dữ liệu khác có liên quan Nhóm 2ĐCV3 9  
12 Cập nhật dữ liệu về thoái hóa đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật Nhóm 3ĐCV3 18  
Bước 5 Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất      
1 Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đất Nhóm 2ĐCV3    
1.1 Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất theo Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 74  
1.2 Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến thoái hóa đất Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 62  
1.3 Phân tích, đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 111  
1.4 Tổng hợp đánh giá thoái hóa đất Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 103  
2 Xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2    
2.1 So sánh kết quả đánh giá thoái hóa đất với kết quả đánh giá thoái hóa đất kỳ trước theo loại hình thoái hóa và loại đất Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 62  
2.2 Xác định nguyên nhân thoái hóa đất Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 50  
2.3 Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất bị thoái hóa kỳ điều tra trước Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 44  
2.4 Dự báo nguy cơ thoái hóa đất Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 200  
3 Đề xuất các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu thoái hóa đất Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 94  
4 Xây dựng báo cáo chuyên đề điều tra, đánh giá thoái hóa đất Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 52  
Bước 6 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất      
1 Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6 26  
2 Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2 52  
3 Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết dự án Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 15  

2. Điều tra các loại hình thoái hóa

                                                                                                                  Bảng 17

STT Nội dung công việc Định biên Định mức
(công nhóm)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Điều tra các loại hình thoái hóa và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị Nhóm 4ĐCV3 98 129
2 Xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa: điều tra xác định khu vực thoái hóa đất mới, các loại hình thoái hóa đã bị thay đổi mức độ thoái hóa gồm điều tra khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý ranh giới các khoanh đất được xác định có sự thay đổi về mức độ thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa, mô tả thông tin điều tra các loại hình thoái hóa vào bản mô tả đã chuẩn bị Nhóm 4ĐCV3 44 106
3 Chụp ảnh minh họa cảnh quan khu vực, điểm điều tra; thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay Nhóm 4ĐCV3 8 18

B. Định mức dụng cụ lao động

I. Điều tra đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất)

                                                                                                                  Bảng 18

STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Công suất (Kw) Định mức (ca)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Tủ đựng tài liệu Cái 96   2.081  
2 Bàn làm việc Cái 96   7.491  
3 Ghế tựa Cái 96   7.491  
4 Chuột máy tính Cái 60   7.491  
5 Máy tính Casio Cái 60   1.248  
6 Ổn áp dùng chung Cái 60   2.081  
7 Lưu điện cho máy tính Cái 60   6.242  
8 Máy hút bụi Cái 60 2 416  
9 Máy hút ẩm Cái 60 1,5 694  
10 Quạt trần Cái 60 0,1 1.040  
11 Đèn neon Bộ 36 0,04 2.081  
12 Màn chiếu điện Cái 60   4  
13 Bút trình chiếu Cái 60   4  
14 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 6     1.262
15 Quần áo mưa Bộ 12     379
16 Ba lô Cái 24     631
17 Bình đựng nước uống Cái 36     316
18 Máy ảnh kĩ thuật số Cái 60     42

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng 18 theo các nội dung công việc:

Bước Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
  Tổng số 100,00 100,00
1 Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa 10,12 86,53
2 Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất 14,72 13,47
3 Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp 3,77  
4 Xây dựng bản đồ thoái hóa đất 55,06  
5 Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất 14,32  
6 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất 2,01  

II. Điều tra các loại hình thoái hóa đất

                                                                                                                 Bảng 19

STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Định mức (ca)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 6   1.012
2 Ba lô Cái 24   708
3 Mũ cứng Cái 12   1.012
4 Ô che mưa che nắng Cái 12   506
5 Giầy bảo hộ Đôi 6   1.012
6 Quần áo mưa Bộ 12   304
7 Bình đựng nước uống Cái 36   1.012
8 Máy ảnh kĩ thuật số Cái 60   253
9 Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị, máy đo pH Cục 6   6.072

C. Định mức tiêu hao vật liệu

                                                                                                                 Bảng 20

STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Số lượng
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 USB (32G) Cái 2,0 2,0
2 Mực in A3 Hộp 0,5  
3 Mực in A4 Hộp 1,5 2,0
4 Mực in màu A4 Hộp 2,0  
5 Mực in Ploter (06 hộp) Bộ 1,5  
6 Mực phô tô Hộp 1,3  
7 Đầu phun màu A0 Chiếc 4,5  
8 Đầu phun màu A4 Chiếc 3,2  
9 Giấy A3 Gram 1,0 2,0
10 Giấy A4 Gram 26,3 6,0
11 Giấy in A0 Cuộn 5,0  
12 Thùng tôn đựng tài liệu Cái 4,0  
13 Sổ công tác Cái   27,0
14 Ổ cứng gắn ngoài (2TB) Cái 1,0  
15 Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị Cục   167,0

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng 20 theo các nội dung công việc:

Bước Nội dung công việc Cơ cấu (%) Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
  Tổng số 100,00 100,00
1 Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa 8,77 86,53
2 Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất 14,72 13,47
3 Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp 5,12  
4 Xây dựng bản đồ thoái hóa đất 54,36  
5 Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất 15,02  
6 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất 2,01  

D. Định mức tiêu hao năng lượng

                                                                                                                  Bảng 21

STT Danh mục năng lượng Đơn vị tính Số lượng
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động Kwh 17.306  
2 Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị Kwh 14.618  

Đ. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

I. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất)

                                                                                                                Bảng 22

STT Danh mục máy móc, thiết bị Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Công suất (Kw) Định mức (ca) Định mức (ca)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Máy vi tính Bộ 60 0,035 2.465  
2 Máy tính xách tay Cái 60 0,035   775
3 Máy scan A4 Cái 60 0,4 10  
4 Máy in A3 Cái 60 0,5 10  
5 Máy in màu A4 Cái 60 0,35 43  
6 Máy in A4 Cái 60 0,35 5  
7 Máy in Plotter Cái 60 0,4 24  
8 Máy chiếu Projector Cái 60 0,5 10  
9 Máy phô tô Cái 96 1,5 28  
10 Máy điều hoà nhiệt độ Bộ 96 2,2 694  
11 Bộ máy tính cấu hình cao Bộ 60 0,035 1.280  
12 Máy định vị GPS cầm tay Cái 60     31
13 Máy tính bảng Cái 60 0,035   31

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng 22 theo các nội dung công việc:

Bước Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
Tổng số Tổng số 100,00
1 Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa 6,12 86,53
2 Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất 6,72 13,47
3 Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp 3,77  
4 Xây dựng bản đồ thoái hóa đất 67,06  
5 Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất 14,32  
6 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất 2,01  

II. Điều tra các loại hình thoái hóa đất

                                                                                                                 Bảng 23

STT Danh mục máy móc, thiết bị Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Công suất (Kw) Định mức (ca)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Máy định vị GPS cầm tay Cái 60     253
2 Máy tính bảng Cái 60 0,035   253
3 Máy tính xách tay Cái 60 0,035   101
4 Máy đo độ ẩm đất và pH cầm tay ngoài đồng Cái 60     20

                                                        Chương III

                               ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT

A. Định mức lao động

I. Nội dung công việc

Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

1.1. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội; tình hình quản lý và sử dụng đất có liên quan đến ô nhiễm đất.

a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên.

b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.

1.2. Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến ô nhiễm đất.

a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (nếu có) gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác.

b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về thực trạng xử lý môi trường tại các khu vực có nguồn gây ô nhiễm là khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác.

c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến thực trạng, mức độ ô nhiễm môi trường đất, nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường bị ảnh hưởng từ các nguồn gây ô nhiễm từ khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác.

1.3. Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra.

a) Khảo sát sơ bộ theo tuyến điều tra xác định khu vực có nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm do nước thải, chất thải của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác;

b) Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ.

2. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

2.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

2.2. Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng.

2.3. Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.

Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa

1. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.

1.1. Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa.

a) Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

b) Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra ô nhiễm, lớp thông tin điểm điều tra ô nhiễm và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính.

c) Xác định số lượng điểm điều tra, lấy mẫu đất; khoanh đất điều tra.

d) Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra, gồm: Chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin tại điểm b khoản này từ các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất theo quy định.

đ) Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra: xác định vị trí điểm điều tra; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin.

e) Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa.

g) Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra và kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra.

h) Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.

1.2. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa.

1.3. Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra, phiếu lấy mẫu đất.

1.4. Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.

2. Điều tra lấy mẫu tại thực địa.

2.1. Điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm; khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị.

2.2. Xác định vị trí điểm lấy mẫu đất tại thực địa, tọa độ điểm lấy mẫu đất được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm lấy mẫu lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi).

2.3. Lấy mẫu đất.

2.4. Chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất.

2.5. Viết phiếu lấy mẫu đất.

2.6. Đóng gói và bảo quản mẫu đất.

2.7. Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã được tạo lập.

2.8. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

1. Tổng hợp, xử lý sau điều tra thực địa.

1.1. Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác, thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với phiếu lấy mẫu đất; ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều tra.

1.2. Lập bảng thống kê danh sách mẫu đất, lựa chọn chỉ tiêu phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích.

2. Phân tích mẫu đất: Chỉ tiêu phân tích gồm các chỉ tiêu kim loại nặng (Cu, Pb, Zn, Cd, As, Cr, Hg, Ni)

3. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá ô nhiễm đất.

3.1. Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm đất.

3.2. Tổng hợp, đánh giá kết quả phân tích mẫu đất theo khoanh đất, điểm điều tra.

4. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

Bước 4. Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

1. Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ đất bị ô nhiễm.

2. Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề.

3. Xây dựng lớp thông tin loại đất.

3.1. Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

3.2. Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa.

3.3. Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập.

4. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin.

5. Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm.

5.1. Xây dựng lớp thông tin phân mức ô nhiễm theo chỉ tiêu.

5.2. Xuất dữ liệu phục vụ phân tích, đánh giá thực trạng đất bị ô nhiễm.

5.3. Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị ô nhiễm.

6. Khoanh vùng các khu vực đất bị ô nhiễm cần thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi.

7. Xây dựng dữ liệu ô nhiễm đất.

7.1. Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến ô nhiễm đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

7.2. Quét các dữ liệu khác có liên quan.

8. Cập nhật dữ liệu về ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Bước 5. Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất.

1.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

1.2. Phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đất.

2. Cảnh báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm đất.

3. Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất.

Bước 6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.

2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.

II. Định mức

1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)

                                                                                                                  Bảng 24

STT Nội dung công việc Định mức (công nhóm)
Định biên Nội nghiệp Ngoại nghiệp
Bước 1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất      
1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất      
1.1 Nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội; tình hình quản lý và sử dụng đất có liên quan đến ô nhiễm đất trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra      
1.1.1 Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên Nhóm 3ĐCV3 36 54
1.1.2 Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; Nhóm 3ĐCV3 36 54
1.1.3 Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp. Nhóm 3ĐCV3 232 348
1.2 Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến ô nhiễm đất      
1.2.1 Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (nếu có) gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác Nhóm 3ĐCV3   5
1.2.2 Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về thực trạng xử lý môi trường tại các khu vực có nguồn gây ô nhiễm là khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác Nhóm 3ĐCV3 9 14
1.2.3 Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến thực trạng, mức độ ô nhiễm môi trường đất, nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường bị ảnh hưởng từ các nguồn gây ô nhiễm từ khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác Nhóm 3ĐCV3   10
1.3 Khảo sát sơ bộ tại thực địa để xác định hướng tuyến điều tra      
1.3.1 Khảo sát sơ bộ theo tuyến điều tra xác định khu vực có nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm do nước thải, chất thải của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác đối với điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh Nhóm 3ĐCV3 12 18
1.3.2 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ Nhóm 3ĐCV3 80  
2 Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập      
2.1 Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập Nhóm 2ĐCV3 61  
2.2 Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng Nhóm 2ĐCV3 61  
2.3 Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ Nhóm 2ĐCV3 100  
Bước 4 Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm      
1 Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ đất bị ô nhiễm Nhóm 2ĐCV3 147  
2 Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề Nhóm 2ĐCV3 72  
3 Xây dựng lớp thông tin loại đất      
3.1 Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất Nhóm 1ĐCV3 3  
3.2 Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa Nhóm 3ĐCV3 45  
3.3 Chuẩn hóa và nhập các thông tin thuộc tính vào lớp thông tin về loại đất Nhóm 3ĐCV3 40  
4 Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa Nhóm 3ĐCV3 64  
5 Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm      
5.1 Xây dựng lớp thông tin phân mức ô nhiễm theo chỉ tiêu Nhóm 3ĐCV3 335  
5.2 Xuất dữ liệu phục vụ phân tích, đánh giá thực trạng đất bị ô nhiễm Nhóm 1ĐCV3 2  
5.3 Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị ô nhiễm Nhóm 3ĐCV3 27  
6 Khoanh vùng các khu vực đất bị ô nhiễm cần thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi Nhóm 4ĐCV3 40  
7 Xây dựng dữ liệu ô nhiễm đất Nhóm 3ĐCV3 36  
7.1 Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến ô nhiễm đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Nhóm 3ĐCV3 27  
7.2 Quét các dữ liệu khác có liên quan Nhóm 2ĐCV3 9  
8 Cập nhật dữ liệu về ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Nhóm 3ĐCV3 18  
Bước 5 Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất      
1 Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất      
1.1 Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất Nhóm 2ĐCV3 57  
1.2 Phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đất Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 206  
2 Cảnh báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm đất Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6 33  
3 Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 52  
Bước 6 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất      
1 Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6 26  
2 Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2 52  
3 Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 15  

2. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất)

                                                                                                                Bảng 25

STT Nội dung công việc Định mức (công nhóm)
Định biên Nội nghiệp Ngoại nghiệp
Bước 2 Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất      
1 Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa Nhóm 2ĐCV3 26  
1.1 Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa Nhóm 2ĐCV3    
1.1.1 Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất Nhóm 2ĐCV3 4 -
1.1.2 Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra ô nhiễm, lớp thông tin điểm điều tra ô nhiễm và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính Nhóm 2ĐCV3 2 -
1.1.3 Xác định số lượng điểm điều tra, lấy mẫu đất; khoanh đất điều tra Nhóm 2ĐCV3 2 -
1.1.4 Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra, gồm: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất Nhóm 2ĐCV3    
1.1.4.1 Chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập Nhóm 2ĐCV3 2 -
1.1.4.2 Xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất Nhóm 2ĐCV3 2 -
1.1.5 Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra: xác định vị trí điểm điều tra; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin Nhóm 2ĐCV3 2 -
1.1.6 Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn thành phố Nhóm 2ĐCV3 2 -
1.1.7 Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra và kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất kỳ trước (nếu có) vào lớp thông tin khoanh đất điều tra Nhóm 2ĐCV3 2 -
1.1.8 Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa Nhóm 2ĐCV3 4 -
1.2 Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa Nhóm 2ĐCV3 1 -
1.3 Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra, phiếu lấy mẫu đất Nhóm 2ĐCV3 1 -
1.4 Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa Nhóm 2ĐCV3 2 -
2 Điều tra lấy mẫu tại thực địa      
2.1 Điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm; khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị Nhóm 4ĐCV3   4
2.1.1 Điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm; Nhóm 4ĐCV3   2
2.1.2 Khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị Nhóm 4ĐCV3   2
2.2 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa Nhóm 2ĐCV3 11  
Bước 3 Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp      
1 Tổng hợp, xử lý sau điều tra thực địa      
1.1 Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, phiếu lấy mẫu đất, ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều tra Nhóm 4ĐCV3 3  
1.2 Lập bảng thống kê danh sách mẫu đất, lựa chọn chỉ tiêu phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích Nhóm 4ĐCV3 3  
2 Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá ô nhiễm đất      
2.1 Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm đất Nhóm 3ĐCV3 4  
2.2 Tổng hợp, đánh giá kết quả phân tích mẫu đất theo khoanh đất, điểm điều tra Nhóm 2ĐCV3 35  
3 Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp. Nhóm 2ĐCV3 100  

3. Điều tra lấy mẫu đất (Lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực lấy mẫu đất, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói, bảo quản mẫu đất)

- Định biên: công nhóm 4 (3ĐCV3,1LX4);

- Định mức: 0,25 công nhóm/mẫu đất.

4. Phân tích mẫu đất

                                                                                                                Bảng 26

STT Mã hiệu Chỉ tiêu phân tích Định biên Định mức
(ca/chỉ tiêu)
1 1Đ1 Pb Nhóm 1 (1ĐCV2) 0,45
2 1Đ2 Cd Nhóm 1 (1ĐCV2) 0,45
3 1Đ3 Cu Nhóm 1 (1ĐCV2) 0,7
4 1Đ4 Zn Nhóm 1 (1ĐCV2) 0,7
5 1Đ5 Cr Nhóm 1 (1ĐCV2) 0,7
6 1Đ6 Ni Nhóm 1 (1ĐCV2) 0,7
7 1Đ7 As Nhóm 1 (1ĐCV3) 0,85
8 1Đ8 Hg Nhóm 1 (1ĐCV3) 0,85

B. Định mức dụng cụ lao động

I. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

                                                                                                                  Bảng 27

STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Công suất (Kw) Định mức (ca)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Tủ đựng tài liệu Cái 96 - 814  
2 Bàn làm việc Cái 96 - 2.929  
3 Ghế tựa Cái 96 - 2.929  
4 Chuột máy tính Cái 60 - 2.441  
5 Máy tính Casio Cái 60 - 488  
6 Ổn áp dùng chung Cái 60 - 814  
7 Lưu điện cho máy tính Cái 60 - 2.441  
8 Máy hút bụi Cái 60 2,00 163  
9 Máy hút ẩm Cái 60 1,50 814  
10 Quạt trần Cái 60 0,10 407  
11 Đèn neon Bộ 36 0,04 814  
12 Màn chiếu điện Cái 60   8  
13 Bút trình chiếu Cái 60   8  
14 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 6 -   33
15 Quần áo mưa Bộ 12 -   33
16 Ba lô Cái 24 -   33
17 Bình đựng nước uống Cái 36 -   33
18 Máy ảnh kĩ thuật số Cái 60 -   33
19 Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị Cục 6 -   33

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động cho điều tra ô nhiễm đất cấp tỉnh tại Bảng 27 theo các nội dung công việc:

Bước Nội dung công việc Cơ cấu (%) Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
  Tổng số 100,00 100,00
1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất 33,97 100,00
4 Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm 46,89  
5 Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất 14,26  
6 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất 4,88  

II. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất theo khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

                                                                                                                 Bảng 28

STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Công suất (Kw) Định mức (ca)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Tủ đựng tài liệu Cái 96 - 63  
2 Bàn làm việc Cái 96 - 228  
3 Ghế tựa Cái 96 - 228  
4 Chuột máy tính Cái 60 - 190  
5 Máy tính Casio Cái 60 - 38  
6 Ổn áp dùng chung Cái 60 - 63  
7 Lưu điện cho máy tính Cái 60 - 190  
8 Máy hút bụi Cái 60 2,00 13  
9 Máy hút ẩm Cái 60 1,50 63  
10 Quạt trần Cái 60 0,10 32  
11 Đèn neon Bộ 36 0,04 63  
12 Màn chiếu điện Cái 60   4  
13 Bút trình chiếu Cái 60   4  
14 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 6 -   10
15 Quần áo mưa Bộ 12 -   10
16 Ba lô Cái 24 -   10
17 Bình đựng nước uống Cái 36 -   10
18 Máy ảnh kĩ thuật số Cái 60 -   10
19 Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị Cục 6 -   10

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động cho điều tra ô nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng 28 theo các nội dung công việc:

Bước Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
  Tổng số 100,00 100,00
2 Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất 19,47 100,00
3 Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp 80,53  

III. Điều tra lấy mẫu đất

                                                                                                                 Bảng 29

STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Định mức
(tính cho 01 mẫu đất)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 6   0,25
2 Ba lô Cái 24   0,25
3 Quần áo mưa Bộ 12   0,13
4 Bộ dụng cụ đào đất Cái 6   0,25
5 Máy ảnh kĩ thuật số Cái 60   0,25
6 Bình đựng nước uống Cái 36   0,25
7 Mũ cứng Cái 12   0,25
8 Ô che mưa che nắng Cái 12   0,25
9 Giầy bảo hộ Cái 6   0,25
10 Giầy bảo hộ Cái 6   0,25
11 Cân điện tử Cái 60   0,25
12 Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị Cục 6   0,05

IV. Phân tích mẫu đất

                                                                                                                  Bảng 30

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.