Quyết định số 100/2003/QĐ-UB Về việc quy định các bề mặt hạn chế chướng ngại vật tại Sân bay Tân Sơn Nhất.

Quyết định số 100/2003/QĐ-UB quy định các bề mặt hạn chế chướng ngại vật tại Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất, áp dụng cho các nhóm cá nhân và tổ chức có hoạt động xây dựng hoặc lắp đặt công trình trong khu vực sân bay. Điểm nổi bật là việc xác định cụ thể các bề mặt hạn chế chướng ngại vật với các tiêu chí về độ dốc, chiều cao và bán kính.

Số hiệu100/2003/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHồ Chí Minh
Người kýNguyễn Văn Đua — Phó Chủ tịch
Cập nhật29/07/2026
NgànhGiao Thông Vận Tải
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành20/06/2003
Ngày áp dụng20/06/2003
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 100/2003/QĐ-UB quy định các bề mặt hạn chế chướng ngại vật tại Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất, áp dụng cho các nhóm cá nhân và tổ chức có hoạt động xây dựng hoặc lắp đặt công trình trong khu vực sân bay. Điểm nổi bật là việc xác định cụ thể các bề mặt hạn chế chướng ngại vật với các tiêu chí về độ dốc, chiều cao và bán kính.

Đối tượng áp dụng

Các nhóm cá nhân/tổ chức có hoạt động xây dựng hoặc lắp đặt công trình trong khu vực sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất.

Các điểm cốt lõi

  • Các đối tượng được quy định không được xây dựng công trình, lắp đặt an ten, thả diều và các vật bay khác cao hơn các mặt hạn chế chướng ngại vật nêu ở Điều 1.
  • Nếu có nhu cầu xây dựng công trình vượt quá giới hạn chướng ngại vật, phải được sự chấp thuận của Bộ Tổng Tham mưu và Cục Hàng không dân dụng Việt Nam (Điều 2).
  • Bề mặt chuyển tiếp: xuất phát từ mép dải bay hai bên sườn đường hạ cất cánh, cách tim đường hạ cất cánh 150m với độ dốc 14,3%, cự ly 315m. Độ cao chướng ngại vật giới hạn từ 0m - 45m (Điều 1).
  • Bề mặt ngang trong: xuất phát từ điểm cuối bề mặt chuyển tiếp đến giới hạn, bán kính 4.000m tính từ điểm quy chiếu sân bay; chiều cao chướng ngại vật không quá 45m (Điều 1).
  • Bề mặt hình nón: xuất phát từ điểm cuối của bề mặt ngang trong đến giới hạn bán kính 6km tính từ điểm quy chiếu sân bay với độ dốc 5%; chiều cao chướng ngại vật ở đầu cuối không quá 145m (Điều 1).

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm thiểu nguy cơ tai nạn do chướng ngại vật, bảo vệ an toàn cho hoạt động hàng không.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các dự án xây dựng trong khu vực sân bay nếu phải tuân thủ các quy định về chướng ngại vật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Công trình nào được phép xây dựng tại Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất?

Theo Quyết định, không có công trình nào được phép xây dựng nếu cao hơn các mặt hạn chế chướng ngại vật nêu ở Điều 1. Chỉ trong trường hợp bất khả kháng và đã được sự chấp thuận của Bộ Tổng Tham mưu và Cục Hàng không dân dụng Việt Nam mới được xây dựng công trình vượt quá giới hạn.

Có bao nhiêu bề mặt hạn chế chướng ngại vật tại Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất?

Quyết định quy định 4 bề mặt hạn chế chướng ngại vật: Bề mặt chuyển tiếp, Bề mặt ngang trong, Bề mặt hình nón và Bề mặt ngang ngoài (Điều 1).

Chiều cao tối đa của chướng ngại vật ở bề mặt hình nón là bao nhiêu?

Chiều cao chướng ngại vật ở đầu cuối của bề mặt hình nón không quá 145m (Điều 1).

Có quy định gì về việc xây dựng công trình trong khu vực tiếp cận hạ cánh?

Trong khu vực tiếp cận hạ cánh, các công trình phải tuân thủ độ dốc và chiều cao chướng ngại vật theo từng lý trình (Điều 1).

Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này?

Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch-Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Địa chính-Nhà đất, Chủ tịch ủy ban nhân dân các quận-huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 4).

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 100/2003/QĐ-UB
TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 6 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định các bề mặt hạn chế chướng ngại vật tại Sân bay Tân Sơn Nhất.

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;

-Căn cứ Mục 1, Chương III Luật Hàng không dân dụng Việt Nam được thông qua ngày 26/12/1991 và được sửa đổi bổ sung ngày 20/4/1995 ;

- Theo Biên bản Hội nghị số 391/CCMN ngày 03/4/2003 của Cụm Cảng Hàng không miền Nam và công văn đề nghị số 440/CCMN ngày 16/4/2003 của Tổng Giám đốc Cụm Cảng Hàng không miền Nam, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam;

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch-Kiến trúc thành phố tại các công văn số 1333/QHKT-TH ngày 18/4/2003, số 1966/QHKT-TH ngày 03/6/2003 ; Sở Tư pháp thành phố tại công văn số 1045/STP-VB ngày 14/5/2003;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay quy định các bề mặt hạn chế chướng ngại vật Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất được tính như sau :

a) Bề mặt chuyển tiếp : xuất phát từ mép dải bay hai bên sườn đường hạ cất cánh, cách tim đường hạ cất cánh 150m với độ dốc 14,3%, cự ly 315m. Độ cao chướng ngại vật giới hạn từ 0m - 45m.

b) Bề mặt ngang trong : xuất phát từ điểm cuối bề mặt chuyển tiếp đến giới hạn, bán kính 4.000m tính từ điểm quy chiếu sân bay ; chiều cao chướng ngại vật không quá 45m.

c) Bề mặt hình nón : xuất phát từ điểm cuối của bề mặt ngang trong đến giới hạn bán kính 6km tính từ điểm quy chiếu sân bay với độ dốc 5% ; chiều cao chướng ngại vật ở đầu cuối không quá 145m.

d) Bề mặt ngang ngoài : nằm ngoài bán kính 6km ; chiều cao chướng ngại vật không quá 145m.

e) Bề mặt tiếp cận hạ cánh : xuất phát từ thềm được cất cánh ra 300m và chia ra làm 3 lý trình : - Lý trình 1 : từ đầu mút đường hạ cất cánh đến vị trí 300m có độ dốc 0%. Từ 300m đến khoảng cách 3.600m, bề mặt hạn chế chướng ngại vật có độ dốc là 1,2%. - Lý trình 2 : từ khoảng cách 3.600m đến 9.000m, bề mặt chướng ngại vật có độ dốc là 2%. - Lý trình 3 : từ khoảng cách 9.000m đến 15.000m, bề mặt chướng ngại vật có độ dốc 0%. - Góc mở ngang của bề mặt tiếp cận hạ cánh là 150 (tương đương 26,7%). - Giới hạn chiều cao chướng ngại vật bề mặt tiếp cận hạ cánh của 2 đường hạ cánh lấy theo đường hạ cánh có thềm xa hơn. (Xem bản vẽ đính kèm)

Điều 2. Nghiêm cấm việc xây dựng công trình, lắp đặt an ten, thả diều và các vật bay khác cao hơn các mặt hạn chế chướng ngại vật nêu ở Điều 1.

Trong trường hợp bất khả kháng, cần xây dựng các công trình vượt quá giới hạn nêu trên phải được sự chấp thuận của Bộ Tổng Tham mưu và Cục Hàng không dân dụng Việt Nam.

Điều 3. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch-Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Địa chính-Nhà đất, Chủ tịch ủy ban nhân dân các quận-huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, áp dụng quy định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Đua

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

100/2003/QĐ-UB
Quyết định số 100/2003/QĐ-UB Về việc quy định các bề mặt hạn chế chướng ngại vật tại Sân bay Tân Sơn Nhất.
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.