Nghị quyết số 100/2007/NQ-HĐND Về chính sách thu hút cán bộ, công chức có trình độ cao đẳng và đại học về công tác tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

문서 번호100/2007/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Đồng Nai
서명자Trần Đình Thành — Chủ tịch
업데이트02. 07. 2026
산업Nội Vụ
분야Chưa Phân Loại
발행일07. 12. 2007
발효일17. 12. 2007
효력 만료일01. 02. 2016
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

NGHỊ QUYẾT

Về chính sách thu hút cán bộ, công chức có trình độ cao đẳng và đại học

về công tác tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

____________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;

Xét Tờ trình số 9507/TTr-UBND ngày 23/11/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về chính sách thu hút cán bộ, công chức có trình độ cao đẳng và đại học về công tác tại xã, phường, thị trấn; nội dung báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa-Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại tổ và tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 9507/TTr-UBND ngày 23/11/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về chính sách thu hút cán bộ, công chức có trình độ cao đẳng và đại học về công tác tại xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Đồng Nai (kèm Tờ trình số  9507/TTr-UBND).

Điều 2. Quy định về trợ cấp thu hút cán bộ, công chức có trình độ cao đẳng và đại học về công tác tại xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Đồng Nai như sau:

1. Đối tượng áp dụng:

- Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã, phường, thị trấn có trình độ chuyên môn bậc cao đẳng trở lên (được đào tạo không bằng nguồn ngân sách của Nhà nước) đang công tác tại xã, phường, thị trấn đảm nhiệm các chức danh ở xã, phường, thị trấn theo Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn của Chính phủ.

- Cán bộ, công chức đang công tác tại các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trình độ cao đẳng trở lên được điều động hoặc tình nguyện về công tác tại xã, phường, thị trấn.

- Cán bộ, công chức ngoài tỉnh có trình độ cao đẳng trở lên thuyên chuyển về tỉnh Đồng Nai tình nguyện về công tác tại các xã, phường, thị trấn.

- Sinh viên tốt nghiệp các trường cao đẳng, đại học, tuổi đời không quá 30 tuổi về làm việc tại các xã, phường, thị trấn được bố trí các chức danh ở xã, phường, thị trấn theo Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ.

(Riêng đối với ngành địa chính chưa có đào tạo hệ cao đẳng thì tiếp nhận sinh viên tốt nghiệp Trung cấp Địa chính).

Ưu tiên những người có trình độ đào tạo đại học chính quy và sau đại học ở các ngành: Kinh tế, tài chính, xây dựng, kiến trúc, quy hoạch, giao thông, hành chính, khoa học xã hội, luật, nông nghiệp, chính trị… mà tỉnh có nhu cầu tuyển dụng làm cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.

2. Mức trợ cấp:

a) CBCC có trình độ từ đại học trở lên:

* Đối với đơn vị hành chính cấp xã thuộc miền núi, vùng sâu, vùng xa

Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã hiện đang công tác và đối tượng tuyển mới thuộc diện thu hút ngoài tiền lương hưởng theo ngạch, bậc theo bằng cấp chuyên môn đào tạo và phụ cấp theo các chính sách quy định của Nhà nước còn được hưởng trợ cấp hàng tháng bằng 2,0 lần  mức lương tối thiểu.

* Đối với xã, phường, thị trấn còn lại

Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã hiện đang công tác và đối tượng tuyển mới thuộc diện thu hút ngoài tiền lương hưởng theo ngạch, bậc theo bằng cấp chuyên môn đào tạo và phụ cấp theo các chính sách quy định của Nhà nước còn được hưởng trợ cấp hàng tháng bằng 1,5 lần  mức lương tối thiểu.

b) CBCC có trình độ cao đẳng và trung cấp địa chính (đặc thù đối với ngành địa chính):

* Đối với đơn vị hành chính cấp xã thuộc miền núi, vùng sâu, vùng xa

Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã đang công tác và đối tượng tuyển mới thuộc diện thu hút ngoài tiền lương hưởng theo ngạch, bậc theo bằng cấp chuyên môn đào tạo và phụ cấp theo các chính sách quy định của Nhà nước, còn được hưởng trợ cấp hàng tháng bằng 1,5 lần  mức lương tối thiểu.

* Đối với xã, phường, thị trấn còn lại

Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã đang công tác và đối tượng tuyển mới thuộc diện thu hút ngoài tiền lương hưởng theo ngạch, bậc theo bằng cấp chuyên môn đào tạo và phụ cấp theo các chính sách quy định của Nhà nước còn được hưởng trợ cấp hàng tháng bằng 1,0  lần  mức lương tối thiểu.

c) Trợ cấp khác:

Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã đang công tác và tuyển mới thuộc diện thu hút ngoài trợ cấp trên còn được hưởng các chế độ trợ cấp thêm, cụ thể như sau:

- Hỗ trợ tiền thuê nhà ở bằng 0,7 lần mức lương tối thiểu/người/tháng đối với người ngoài địa phương, có khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc từ 20 km trở lên và có thuê nhà thực tế tại nơi được phân công, bố trí làm việc.

- Đối tượng là nữ: Trợ cấp thêm 0,7 lần mức lương tối thiểu/người/tháng.

3. Thời gian được hưởng chế độ trợ cấp:

- 05 năm kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền bố trí công tác đối với cán bộ, công chức được điều động, thuyên chuyển, tuyển dụng về công tác tại xã, phường, thị trấn thuộc diện được hưởng trợ cấp thu hút.

- 03 năm kể từ ngày được hưởng chế độ thu hút đối với cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã hiện đang công tác tại xã, phường, thị trấn.

Điều 3. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, quy định của pháp luật và quy định tại Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh dự trù kinh phí thực hiện chế độ thu hút trong dự toán ngân sách chung hàng năm của tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua.

Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai chỉ đạo các Sở, ban, ngành,  Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định hiện hành, định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 5. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo luật định.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2007.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

100/2007/NQ-HĐND
Nghị quyết số 100/2007/NQ-HĐND Về chính sách thu hút cán bộ, công chức có trình độ cao đẳng và đại học về công tác tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 12
02/2002/NĐ-CP Nghị định số 02/2002/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc 발효 중 71/2003/NĐ-CP Nghị định số 71/2003/NĐ-CP Về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước 발효 중 11/2003/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 11/2003/PL-UBTVQH11 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức 만료됨 114/2003/NĐ-CP Sai hiệu lực Nghị định số 114/2003/NĐ-CP Sai hiệu lực Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn 만료됨 08/2004/NQ-CP Nghị quyết số 08/2004/NQ-CP Về tiếp tục đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nướcgiữa Chính phủ và chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 발효 중 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 만료됨 89/2003/TT-BNV Thông tư số 89/2003/TT-BNV Về việc hướng dẫn thực hiện về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước 만료됨 20/1998/NĐ-CP Nghị định số 20/1998/NĐ-CP Về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc 만료됨 224/1998/QĐ-TTg Quyết định số 224/1998/QĐ-TTg về việc bổ sung mục tiêu phòng, chống duy dinh dưỡng trẻ em vào chương trình mục tiêu quốc gia thanh toán một số bệnh xã hội và dịch bệnh nguy hiểm 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.