Quyết định số 101/1998/QĐ-UB V/v phê duyệt bổ sung hồ sơ thiết kế khai thác gỗ rừng tự nhiên năm 1998

Quyết định số 101/1998/QĐ-UB phê duyệt bổ sung hồ sơ thiết kế khai thác gỗ rừng tự nhiên năm 1998 cho các Lâm trường tại tỉnh Bình Phước. Quyết định nêu rõ diện tích, số lượng tiểu khu, khoảnh, lô khai thác và sản lượng dự kiến. Các Lâm trường được phép khai thác theo hồ sơ thiết kế đã duyệt, đồng thời phải thực hiện quản lý bảo vệ rừng sau khai thác.

Document No.101/1998/QĐ-UB
Document typeDecision
Issuing authorityĐồng Nai
Signed byNguyễn Tấn Hưng — Phó Chủ tịch
Updated31/07/2026
SectorNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
FieldChưa Phân Loại
Issued date23/08/1998
Effective date23/08/1998
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định số 101/1998/QĐ-UB phê duyệt bổ sung hồ sơ thiết kế khai thác gỗ rừng tự nhiên năm 1998 cho các Lâm trường tại tỉnh Bình Phước. Quyết định nêu rõ diện tích, số lượng tiểu khu, khoảnh, lô khai thác và sản lượng dự kiến. Các Lâm trường được phép khai thác theo hồ sơ thiết kế đã duyệt, đồng thời phải thực hiện quản lý bảo vệ rừng sau khai thác.

Scope of application

Các Lâm trường tại tỉnh Bình Phước

Key points

  • Lâm trường Đồng Xoài, Bù Đăng, Bù Gia Mập và Đắc Ơ được phép khai thác gỗ rừng tự nhiên với tổng diện tích 144,7 ha.
  • Tổng số tiểu khu khai thác là 6, số khoảnh khai thác là 12, số lô khai thác là 17.
  • Sản lượng dự kiến: Gỗ lớn 4.127,49m3, gỗ nhỏ 381,36m3 và củi 525,32 Ste.
  • Các Lâm trường phải tổ chức thực hiện đúng theo hồ sơ thiết kế khai thác rừng tự nhiên đã duyệt, không được tác động đến các khu rừng ngoài vùng được phép khai thác. Sau khai thác, cần đưa rừng vào nuôi dưỡng và trồng rừng trên diện tích đường, bãi theo thiết kế.
  • Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn có trách nhiệm công bố rộng rãi về địa danh, diện tích sản lượng chi tiết khai thác rừng tự nhiên năm 1998; Chi cục Kiểm lâm giám sát việc khai thác.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ hoạt động khai thác gỗ hợp pháp và quản lý bảo vệ rừng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên nếu không được thực hiện đúng theo quy định.

❓ Frequently asked questions

Các Lâm trường được phép khai thác bao nhiêu diện tích?

Lâm trường Đồng Xoài, Bù Đăng, Bù Gia Mập và Đắc Ơ được phép khai thác với tổng diện tích là 144,7 ha.

Sản lượng gỗ lớn dự kiến bao nhiêu?

Sản lượng gỗ lớn dự kiến là 4.127,49m3.

Các Lâm trường cần thực hiện những gì sau khi khai thác?

Sau khai thác, các Lâm trường phải đưa rừng vào nuôi dưỡng và trồng rừng trên diện tích đường, bãi theo thiết kế đã duyệt.

Ai chịu trách nhiệm công bố về địa danh, diện tích sản lượng chi tiết khai thác?

Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn có trách nhiệm công bố rộng rãi về địa danh, diện tích sản lượng chi tiết khai thác rừng tự nhiên năm 1998.

Có quy định gì về việc giám sát việc khai thác?

Chi cục Kiểm lâm sẽ giám sát và chỉ đạo các Hạt kiểm lâm thực hiện đúng thông tư số 11 LN/KL, ngày 31/10/1995 của Bộ Lâm nghiệp (cũ) và Nghị định số 77/CP ngày 29/11/1996 của Chính Phủ.

Full text

UỶ BAN NHÂN DÂN 

TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:101/1998/QĐ-UB Bình Phước, ngày 13 tháng 8 năm 1998

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v phê duyệt bổ sung hồ thiết kế khai thác gỗ rừng tự nhiên năm 1998.

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994

- Căn cứ công văn số 1262/BNN/PTLN ngày 19/3/1998 của Bộ Nông nghiệp-PTNT V/v sản lượng khai thác gỗ rừng tự nhiên năm 1998.

- Căn cứ hồ sơ thiết kế khai thác rừng tự nhiên năm 1998 đã được ngành chức năng phê duyệt và xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tại công văn số 411/NN-PTNT ngày 30/7/1998, V/v mở rừng khai thác gỗ năm 1998.

QUYẾT ĐỊNH

ĐIỀU I : Nay phê duyệt bổ sung hồ sơ thiết kế khai thác gỗ rừng tự nhiên năm 1998, gồm các chí tiêu kỹ thuật chủ yếu, tổng hợp như sau :

- Đơn vị khai thác : Lâm trường Đồng Xoài, Bù Đăng, Bù Gia Mập và Đắc Ơ:

- Tổng diện tích rừng khai thác            :             144,7 ha

- Tổng số tiểu khu khai thác                 :              06

- Tổng số khoảnh khai thác                   :              12

- Tổng số lô khai thác                            :              17

- Tổng sản lượng khai thác:  

• Gỗ lớn                                                  :               4.127,49m3

• Gỗ nhỏ                                                  :              381,36m3

• Củi                                                         :             525,32 Ste

(Kèm theo biểu chi tiết địa danh - sản lượng khai thác gỗ rừng tự nhiên

năm 1998).

ĐIỀU II : Các Lâm trường được phép mở rừng khai thác phải tổ chức thực hiện đúng theo hồ sơ thiết kế khai thác rừng tự nhiên được duyệt Nghiêm cấm tác động đến các khu rừng ngoài vùng được phép khai thác; sau khai thác đưa rừng vào nuôi dưỡng đảm bảo tái sinh cho chu kỳ sau, trồng rừng trên diện tích đường, bãi theo thiết kế; tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng.

ĐIU III:

- Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn có trách nhiệm công bố rộng rãi về địa danh, diện tích sản lượng chi tiết khai thác rừng tự nhiên năm 1998; thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc khai thác (đã nêu ở điều I).

- Chi cục Kiểm lâm giám sát, chỉ đạo các Hạt kiểm lâm, và thực hiện đúng thông tư số 11 LN/KL, ngày 31/10/1995 của Bộ Lâm nghiệp (cũ) và Nghị định số 77/CP ngày 29/11/1996 của Chính Phủ.

ĐIỀU IV:

Các ông Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp- PTNT, Sở Tài chính vật giá, Sở Kế hoạch đầu tư, Chi cục Trưởng Chi cục Kiểm lâm, Giám đốc các Lâm trường, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và UBND Huyện Bù Đăng, Phước Long, Đồng Phú chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.

TM. UBND TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(đã ký)

Nguyễn Tấn Hưng

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

101/1998/QĐ-UB
Quyết định số 101/1998/QĐ-UB V/v phê duyệt bổ sung hồ sơ thiết kế khai thác gỗ rừng tự nhiên năm 1998
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.