Nghị quyết số 101/2017/NQ-HĐND điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản để chế biến vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020. Nghị quyết bao gồm việc bổ sung và loại bỏ các mỏ đất sét và cát sông, đồng thời đề ra các giải pháp về vốn đầu tư, khoa học công nghệ, môi trường, nhân lực quản lý, hiệu lực quản lý nhà nước và chính sách khuyến khích đầu tư.
Đối tượng áp dụng
Ủy ban Nhân dân tỉnh Hưng Yên; các cơ quan, đơn vị liên quan trong tỉnh.
Các điểm cốt lõi
- Bổ sung 13 điểm mỏ đất sét mới, loại bỏ 33 điểm mỏ không còn phù hợp với thực tiễn.
- Quy hoạch trữ lượng khai thác đất sét: Tổng diện tích 5.748.700 m2, tổng trữ lượng tài nguyên 22.994.800 m3.
- Bổ sung 3 điểm mỏ cát lòng sông mới, loại bỏ 14 điểm mỏ cát bãi bồi không còn phù hợp với thực tiễn.
- Đề ra các giải pháp về vốn đầu tư, khoa học công nghệ, môi trường, nhân lực quản lý, hiệu lực quản lý nhà nước và chính sách khuyến khích đầu tư.
- Kế hoạch khai thác đất sét giai đoạn 2016-2020: Tổng trữ lượng 8.409.375 m3.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực là việc điều chỉnh quy hoạch giúp tận dụng hiệu quả tài nguyên khoáng sản, phát triển bền vững ngành vật liệu xây dựng.
- Tác động tiêu cực bao gồm chi phí đầu tư cho công tác quản lý và giám sát khai thác khoáng sản.
❓ Câu hỏi thường gặp
Nghị quyết này áp dụng cho ai?
Nghị quyết số 101/2017/NQ-HĐND áp dụng cho Ủy ban Nhân dân tỉnh Hưng Yên và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản.
Có bao nhiêu điểm mỏ đất sét được bổ sung?
13 điểm mỏ đất sét mới được bổ sung vào quy hoạch theo Nghị quyết này.
Tổng trữ lượng tài nguyên của các mỏ đất sét là bao nhiêu?
Tổng trữ lượng tài nguyên của các mỏ đất sét quy hoạch là 22.994.800 m3.
Có bao nhiêu điểm mỏ cát bãi bồi bị loại bỏ?
15 điểm mỏ cát bãi bồi và 1 điểm mỏ cát lòng sông bị loại bỏ theo Nghị quyết này.
Quy hoạch trữ lượng khai thác đất sét giai đoạn 2016-2020 là bao nhiêu?
Quy hoạch trữ lượng khai thác đất sét giai đoạn 2016-2020 là 8.409.375 m3.
Toàn văn
HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Số: 101/2017/NQ-HĐND
Himg Yên, ngày 21 tháng 7 năm 2017
NGHỊ QUYẾT
về việc điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản
để chế biến làm vật liệu xây dựng thông thuồng tĩnh Hưng Yên đến năm 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Khoáng sản năm 2010;
Căn cứ Nghị định sổ 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một sổ điều của Luật Khoáng sản.
Xét Tờ trĩnh sổ 14/TTr-UBND ngày 08/3/2017 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản đế chế biến làm vật liệu xây dựng thông thường (VLXDTT) tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, Bảo cáo thâm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đông nhân tỉnh; ỷ kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua điều chỉnh Quy hoạch thàm dò, khai thác khoáng sản để chế biến làm VLXDTT tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, gồm các nội dung chủ yếu như sau:
I. Nội dung điều chỉnh quy hoạch
-
Điều chỉnh quy hoạch thãm dò khai thác đất sét để chế biến làm VLXDTT tỉnh Hưng Yên đến năm 2020
-
Bổ sung mới 13 điểm mỏ đất sét đe chế chế biến làm gạch, ngói nhằm cung cấp nguyên liệu tại chồ cho các nhà máy gạch tuynel.
-
Loại bỏ 33 điểm mỏ đất sét khỏi quy hoạch do không còn phù hợp với thực tiễn, không thực hiện được hoặc do nằm vào vùng quy hoạch đẩt cho các mục đích khác hoặc nằm trong vùng cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (Bảng 1 phụ lục chi tiết kèm theo).
-
Kểt quả sau khi đã điều chỉnh: Quy hoạch 32 điểm mỏ đất sét vào quy hoạch kỳ này; Trong đó 19 mỏ giữ lại từ quy hoạch kỳ trước và 13 mỏ bô sung mới (Bảng 2 phục lục chi tiết kèm theo).
-
Các mỏ đất sét quy hoạch có tổng diện tích đất 5.748.700 m2, bề dầy khai thác trung bình 4 m, tổng trữ lượng tài nguyên 22.994.800 m3.
-
Đất sét sản xuất gạch nung: Giai đoạn 2016 - 2017 là 3.363.750 m3; giai đoạn 2018- 2020 là 5.045.625 m3. Cả giai đoạn 2016-2020 là 8.409.375 m3.
Quy mô và trữ lượng khai thác đất sét được đánh giá, quy hoạch trên cơ sở trữ lượng các mỏ, nhu cầu khai thác của các cơ sở sản xuất cộng thêm 25% dụ phòng.
-
Điều chỉnh quy hoạch thăm dò khai thác cát sông tỉnh Hưng Yên đến năm 2020
-
Bổ sung mới 03 điểm mỏ cát lòng sông.
-
Loại bỏ 14 điểm mỏ cát bãi bồi và 01 điếm mỏ cát lòng sông khỏi quy hoạch do không còn phù hợp với thực tiễn hoặc do nằm vào vùng cấm, tạm thời cấm hoạt động khảo sát (Bảng 3 phụ lục chi tiết kèm theo).
-
Quy hoạch thăm dò khai thác cát bãi bồi (Bảng 4 phụ lục chi tiết kèm theo).
-
Quy hoạch thăm dò khai thác cát lòng sông (Bảng 5 phụ lục chi tiết kèm theo).
II. Các giải pháp thực hiện điều chỉnh quy hoạch
-
Giải pháp về giải quyết nguồn vốn đầu tư
-
Vốn ngân sách đầu tư cho thăm dò cơ bản.
-
Huy động vốn từ các doanh nghiệp đầu tư khai thác theo quy định hiện hành.
-
Phát huy sức mạnh tổng họp của các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh. Tạo điêu kiện và có chính sách khuyên khích đôi với các thành phân kinh tế tham gia đầu tư, cải tiến kỹ thuật, sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường.
-
Giải pháp về khoa học công nghệ và bâo vệ môi trường
Áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản. Tố chức thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường sau đau tư trong hoạt động khai thác khoáng sản theo Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
-
Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực quản lý
Tăng cường đội ngũ cán bộ quản lý, đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân kỳ thuật lành nghề, kết họp với việc phát triển khoa học công nghệ khai thác sản xuất vật liệu xây dựng.
-
Giải pháp về hiệu lực quản lý nhà nước
-
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đến nhân dân, các tô chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng thông thường nhằm nâng cao nhận thức của mọi người dân về quản lý khai thác, chế biến khoáng sản tiết kiệm có hiệu quả, đúng luật định; khai thác kết hợp với bảo vệ tài nguyên khoáng sản và môi trường.
-
Tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước của các cấp, ngành trong tỉnh đối với sản xuât vật liệu xây dựng, đặc biệt đôi với lĩnh vực khai thác đất sét sản xuất gạch, ngói nung, cát sông làm nguyên liệu phục vụ xây dựng két cấu hạ tâng.. ..Tô chức thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy hoạch, nghiêm câm các hoạt động khai thác, sản xuất không có giấy phép hoặc không đúng giấy
phép, tổ chức được phép hoạt động thăm dò, khai thác, chế biển khoáng sản phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Luật Khoáng sản, Luật Đất đai, Luật Đê điều, Luật Bảo vệ môi trường và các quy định của tỉnh.
-
Tổ chức sắp xểp lại sản xuất, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giám sát việc thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh. Kiên quyết xoá bỏ các cơ sở sản xuất kém hiệu quả, gây ô nhiễm môi trường, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về hoạt động khoáng sản.
-
Tăng cường biên chế và cơ cấu tô chức, trang bị điều kiện làm việc cho hệ thống quản ỉý nhà nước về hoạt động khoáng sản đến cẩp huyện.
-
Giải pháp về cơ che chính sách
-
Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư thiết bị, công nghệ tiên tiến nhằm khai thác có hiệu quả tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường kết hợp bảo vệ tài nguyên khoáng sản và môi trường.
-
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong việc cẩp phép hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo hướng tập trung một đầu mối, thông thoáng và thuận tiện hơn.
Điều 2. HĐND tỉnh giao Ưỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản đe chế biến làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 và tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tô đại biếu và đại biêu Hội đông nhân dân tỉnh căn cứ chức năng và nhiệm vụ theo qui định của Luật kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Tư thông qua ngày 2O17./mẠ*tT '
Nơi nhận:
-
ủy ban Thường vụ Quốc hội;
-
Chính phù;
-
Ban công tác ĐB thuộc UBTVQH;
-
Văn phòng Quốc hội;
-
Văn phòng Chính phủ;
-
Bộ Xây dựng;
-
Bộ Tài nguyên và môi trường;
-
Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bán QPPL);
-
Ban Thường vụ Tinh ùy;
-
Chù tịch, các PCT HĐND tinh;
-
UBND tinh;
-
UBMTTQ Việt Nam tính;
-
Đoàn ĐBQH tĩnh;
-
Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tinh;
-
Vãn phòng Tinh ủy, HĐND, UBND tinh;
-
TT HĐND, ƯBND, UBMTTQ huyện, TP;
-
Trung tâm Công báo - tin học VP UBND tình;
-
Trang thông tin điện tử tinh Hưng Yên;
-
Các vị Đại biểu HĐND tĩnh;
-
Lưu: VT.
Phụ lục
CÁC BẢNG BIẺƯ TRONG ĐIÈU CHỈNH QUY HOẠCH THĂM DÒ
KHOÁNG SẢN ĐẺ CHỂ BIÉN LÀM VÁT LIỆU XÂY DựNG THÔNG
THƯỜNG TỈNH HƯNG YEN ĐÉN năm 2020
(Kèm theo Nghị quyết số 101/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017
của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Bảng 1. Các mỏ đất sét bị loại bỏ do không còn phù hợp vó'i thực tiễn
| TT | Tên mỏ | Huyện, xã | Diện tích (m2) |
Trữ lượng 334 (11?) |
Lý do loại bỏ |
| I | H. Vãn Lâm | 140.000 | 280.000 | ||
| 1 | Nam Công | Chỉ Đạo | 70.000 | 140.000 | Quy hoạch CCN |
| 2 | Đại Đồng | Đại Đồng | 35.000 | 70.000 | Hết trữ lượng |
| 3 | Đình Tổ | Đại Đồng | 35.000 | 70.000 | Hết trữ lượng |
| II | h’ Văn Giang | 2.199.200 | 3.286.000 | ||
| 1 | Xuân Quan | Xuân Quan | 360.000 | 1.080.000 | Quy hoạch CCN |
| 2 | Xóm Bãi | Xuân Quan | 230.200 | 276.000 | Quy hoạch KĐT |
| 3 | Công Luận 2 | TT V. Giang | 1.609.000 | 1.930.000 | Quý hoạch KĐT |
| HI | H. Khoái Châu | 1.227.625 | 11.285.500 | ||
| I | Tân Châu | Tân Châu | 454.000 | 1.816.000 | Không còn phù hợp |
| 2 | Chùa Rồng | Dân Tiến | 28.625 | 114.500 | Quy hoạch KĐT |
| 3 | Phùng Hưng | Phùng Hưng | 725.000 | 9.275.000 | Đất lúa |
| 4 | Sài Thị | Thuần Hưng | 20.000 | 80.000 | Hết trữ lượng |
| IV | H. Kim Động | 1.576.700 | 4.813.400 | ||
| 1 | Phú Thịnh | Phú Thịnh | 60.000 | 240.000 | Đất nội đồng |
| 2 | Hiệp Cường | Hiệp Cường | 867.500 | 3.020.000 | Đất lúa |
| 3 | Long An | Toàn Thắng | 414.200 | 828.400 | Đất lúa |
| 4 | Mai Viên | Song Mai | 20.000 | 80.000 | Đất lúa |
| 5 | Đức Hợp | Đửc Hợp | 215.000 | 645.000 | QH bến càng nội địa |
| V | Huyện Ân Thi | 825.600 | 3.302.400 | ||
| I | Quảng Lãng | Quảng Lãng | 825.600 | 3.302.400 | Quy hoạch KCN |
| VI | Huyện Mỹ Hào | 1.060.000 | 2.720.000 | ||
| 1 | Đồng Gừng | Dị Sư | 1.000.000 | 2.500.000 | Quy hoạch KĐT |
| 2 | Nhân Vinh | Dị Sử | 20.000 | 60.000 | Quy hoạch KĐT |
| 3 | Cẩm Quan | Cấm Xá | 20.000 | 80.000 | Hết trữ lượng |
| 4 | Nhãn Hoà | Nhân Hoà | 20.000 | 80.000 | Quy hoạch KĐT |
| VII | Huyện Yên Mỹ | 40.000 | 160.000 | 1 | |
| 1 | Từ Dương | Lý Thường Kiệt | 40.000 | 160.000 | Quy hoạch KĐT |
| VIII | Tp. Hưng Yên | 12.115.800 | 31.569.700 | 3 | |
| 1 | Phú Cường | Phú Cường | 1.425.000 | 4.275.000 | Quy hoạch sân Golf |
| 2 | Tân Mỹ 1 | Phú Cường | 622.000 | 2.488.000 | Quy hoạch sân Golf |
| 3 | Hùng Cường | Hùng Cường | 2.200.000 | 4.400.000 | Quy hoạch sân Golf |
| 4 | An Tảo | TP.HY | 1.536.000 | 2.677.500 | Quý hoạch KĐT |
| 5 | Hiển Nam | Hiền Nam | 540.000 | 2.160.000 | Trong khu đô thị |
| 6 | Bào Khê | Bảo Khê | 213.000 | 426.000 | QH cụm công nghiệp |
| 7 | Yên Lệnh | Hồng Châu | 2.500.000 | 10.000.000 | Không còn phù hợp |
| 8 | Liên Phương | Liên Phương | 2.500.000 | 2.824.000 | Quy hoạch Khu ĐH |
| 9 | Quyết Thắng | Tân Hưng | 250.000 | 1.000.000 | Không còn phù hợp |
| 10 | Tân Hưng | Tân Hưng | 329.800 | 1.319.200 | Không còn phù hợp |
| IX | Huyện Tiên Lữ | 4.637.000 | 30.000.000 | ||
| 1 | Lệ Xá | Lệ Xá | 4.637.000 | 30.000.000 | Quy hoạch KĐT |
| X | Huyện Phù Cù' | 478.800 | 1.436.400 | ||
| 1 | Minh Tân | Minh Tân | 478.800 | 1.436.400 | Không còn phù hợp |
| Cộng: 33 | 24.300.725 | 88.853.400 |

Bảng 2. Điều chỉnh quy thăm dò khai thác các mỏ đất sét
tỉnh Hưng Yên đến năm 2020
| TT | Tên mõ | Huyện, Xã | Diện tích mỏ (m2) | Dầy (m) |
Trữ luợng (n?) |
Quy hoạch trữ lu-ọng khai thác (m ) | ||
| 2016-2017 | 2018-2020 | Cộng | ||||||
| I | H. Vãn Lâm | 331.000 | 1.324.000 | 412.500 | 618.750 | 1.031.250 | ||
| 1 | Việt Hưng | Việt Hưng | 128.000 | 4 | 512.000 | 112.500 | 168.750 | 281.250 |
| 2 | Lương Tài | Lương Tài | 203.000 | 4 | 812.000 | 300.000 | 450.000 | 750.000 |
| II | H. Vãn Giang | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| III | Khoái Châu | 1.192.200 | 4 | 4.768.800 | 1.312.500 | 1.968.750 | 3.281.250 | |
| I | Đ.Kềt- L. Khê | Đ. Kết- L. Khê | 799.200 | 4 | 3.196.800 | 1.012.500 | 1.518.750 | 2.531.250 |
| 2 | Đại Tập | Đại Tập | 53.000 | 4 | 212.000 | 75.000 | 112.500 | 187.500 |
| 3 | Ninh Tập | Đại Tập | 100.000 | 4 | 400.000 | 75.000 | 112.500 | 187.500 |
| 4 | Chi Lăng | Đại Tập | 70.000 | 4 | 280.000 | 75.000 | 112.500 | 187.500 |
| 5 | Chí Tân | Chí Tân | 20.000 | 4 | 80.000 | Dự trữ | Dự trữ | Dự trữ |
| 6 | Vân Trì* | Việt Hòa | 50.000 | 4 | 200.000 | 37.500 | 56.250 | 93.750 |
| 7 | Lôi Cầu* | Việt Hòa | 100.000 | 4 | 400.000 | 37.500 | 56.250 | 93.750 |
| IV | H. Kim Động | 1.470.000 | 5.880.000 | 787.500 | 1.181.250 | 1.968.750 | ||
| 1 | Vân Nghệ | Đức Hợp | 80.000 | 4 | 320.000 | 100.000 | 150.000 | 250.000 |
| 2 | Bãi Chím* | Đức Hợp | 122.000 | 4 | 488.000 | 87.500 | 131.250 | 218.750 |
| 3 | Văn Nghệ 2* | Mai Động | 150.000 | 4 | 600.000 | 93.750 | 140.625 | 234.375 |
| 4 | Ngọc Đồng | Ngọc Thanh | 387.000 | 4 | 1.548.000 | 75.000 | 112.500 | 187.500 |
| 5 | Ngọc Đồng 2* | Ngọc Thanh | 50.000 | 4 | 200.000 | 75.000 | 112.500 | 187.500 |
| 6 | Phú Mỹ* | Đức Hợp | 70.000 | 4 | 280.000 | 75.000 | 112.500 | 187.500 |
| 7 | Tả Hà* | Hừng An | 338.000 | 4 | 1.352.000 | 150.000 | 225.000 | 375.000 |
| 8 | Ngọc Đồng 3* | Ngọc Thanh | 273.000 | 4 | 1.092.000 | 131.250 | 196.875 | 328.125 |
| V | H. Ân Thi | 250.000 | 1.000.000 | Dự trữ | Dự trữ | Dự trữ | ||
| 1 | Tiên Kiều* | Bãi Sậy | 150.000 | 4 | 600.000 | Dự trữ | Dự trữ | Dự trữ |
| 2 | Vệ Dương* | Tân Phúc | 100.000 | 4 | 400.000 | Dự trữ | Dự trữ | Dự trữ |
| VI | H. Mỹ Hào | 614.700 | 2.458.800 | 225.000 | 337.500 | 562.500 | ||
| 1 | Câm Xá | Cấm Xá | 138.700 | 4 | 554.800 | 75.000 | 112.500 | 187.500 |
| 2 | Dương Quang | D. Quang | 257.000 | 4 | 1.028.000 | 75.000 | 112.500 | 187.500 |
| 3 | P.Đình Phùng | P.Đ. Phùng | 89.000 | 4 | 356.000 | Dự trữ | Dự trữ | Dự trữ |
| 4 | Ngọc Trì | p. Đ. Phùng | 130.000 | 4 | 520.000 | 75.000 | 112.500 | 187.500 |
| VII | H. Yên My | 193.000 | 772.000 | 75.000 | 112.500 | 187.500 | ||
| 1 | Kênh Cầu | Đồng Than | 193.000 | 4 | 772.000 | 75.000 | 112.500 | 187.500 |
| VIII | Tp Hung Yên | 930.000 | 3.720.000 | 375.000 | 562.500 | 937.500 | ||
| 1 | Lam Sơn* | p. Lam Sơn | 370.000 | 4 | 1.480.000 | 150.000 | 225.000 | 375.000 |
| 2 | Lê Lợi | Tân Hưng | 330.000 | 4 | 1.320.000 | 75.000 | 112.500 | 187.500 |
| 3 | Hoàng Hanh* | Hoàng Hanh | 230.000 | 4 | 920.000 | 150.000 | 225.000 | 375.000 |
| IX | H. Tiên Lũ' | 471.500 | 1.886.000 | 56.250 | 84.375 | 140.625 | ||
| ỉ | Thiện Phiến | Thiện Phiến | 136.000 | 4 | 544.000 | 18.750 | 28.125 | 46.875 |
| 2 | Triều Dương | Hải Triều | 50.500 | 4 | 202.000 | 37.500 | 56,250 | 93.750 |
| 3 | Thuỵ Lôi | Thuỵ Lôi | 285.000 | 4 | 1.140.000 | Dự trữ | Dự trữ | Dự trữ |
| X | H. Phù Cù | 296.300 | í.185.200 | 120.000 | 180.000 | 300.000 | ||
| 1 | Hạ Đồng* | Nguyên Hoà | 40.000 | 4 | 160.000 | Dự trữ | Dự trữ | Dự trữ |
| 2 | Tồng Trân | Tống Trân | 256.300 | 4 | 1.025.200 | 120.000 | 1 80.000 | 300.000 |
| Cộng:32 | 5.748.700 | 22.994.800 | 3.363.750 | 5.045.625 | 8.409.375 | |||
Ghi chú : * mỏ mới được điều tra bồ sung
Bảng 3. Các mỏ cát bãi bồi bị loại bỏ do không còn phù họp với thực tiễn
| TT | Ký hiệu | Địa danh | Diện tích | Trữ lượng | Lý do loại bỏ |
| I | Huyện Văn Giang | 148.000 | 1.248.140 | ||
| 1 | BB17 | Phù Liệt-Thắng Lợi | 12.700 | 63.500 | Vùng cấm HĐKS |
| 2 | BBla | Xâm Hồng, xã Tháng Lợi | 111.500 | 1.070.400 | Không còn phù hợp |
| 3 | BBlb | Xóm Chài - Thắng Lợi | 23.800 | 114.240 | |
| II | Huyện Khoái Châu | 278.600 | 1.209.790 | ||
| 1 | BBI9 | Chù Châu- Tân Châu | 118.100 | 519.640 | Không còn phù hợp |
| 2 | BB18 | Binh Minh - Khoái Châu | 160.500 | 690.150 | Vùng cầm HĐKS |
| III | Huyện Kim Động | 3.098.000 | 10.100.660 | ||
| 1 | BB4 | Hạnh Lâm- Mai Động | 176.600 | 759.380 | Không còn phù hợp |
| 2 | BB6 | Phú Mỹ - Đức Hợp | 920.100 | 3.956.430 | Không còn phù hợp |
| 3 | BB7a | Hùng An & Phú Cường | 190.300 | 856.350 | Không còn phù hợp |
| 4 | BB7b | Hùng An & Phủ Cường | 604.000 | 2.718.000 | Không còn phù hợp |
| 5 | BB20 | Hùng An - Kim Động | 1.207.000 | 1.810.500 | Không còn phù hợp |
| IV | Thành phố Hung Yên | 6.685.200 | 12.653.100 | ||
| 1 | BB21 | Phủ Cường | 2.395.000 | 3.592.500 | Quy hoạch sân Golf |
| 2 | BB22 | Hùng Cường | 2.540.000 | 3.810.000 | Quy hoạch sân Golf |
| 3 | BB23 | Đằng Châu-Lam Sơn | 837.700 | 2,513.100 | Chuyền sang KT đất sét |
| 4 | BB8 | Xóm Bắc- Hồng Châu | 912.500 | 2.737.500 | Khu đô thị |
| Cộng: 14 | 10.209.800 | 25.211.690 |
Bảng 4. Qny hoạch quy mô khai thác và trữ lượng khai thác cát bãi bồi tỉnh
Hưng Yên đến năm 2020
| TT | Ký hiệu | Địa danh | Diện tích (m2) | Tiềm năng trữ iuựng (m3) | Quy hoạch trũ’ luợng khai thác (m3) | |||
|
2016- 2017 |
2018- 2020 |
Tồng | Quy mô, mức độ | |||||
| I | HUYỆN VĂN GIANG | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| 11 | HUYỆN KHOÁI CHÂU | 421.500 | 1.960.570 | 760.000 | 1.140.000 | 1.900.000 | ||
| 1 | BB2 | Năm Mầu xã Tứ Dân | 211.600 | 1.058.000 | 400,000 | 600.000 | 1,000.000 | Toàn phần |
| 2 | BB3 | Xã Đông Ninh, xã Đại Tập | 209.900 | 902.570 | 360.000 | 540.000 | 900.000 | Toàtidtần |
| III | HUYỆN KIM ĐỘNG | 1.632.000 | 9.792.000 | 1.480.000 | 2.220.000 | 3.700.000 | ||
| 1 | BB5 | B3i Vân Nghệ | 1.632.000 | 9.792.000 | 1.480.000 | 2.220.000 | 3.700.000 |
í -..pW c |
| IV | TP. HƯNG YÊN | 8.049.400 | 23.287.600 | 2.100.000 | 3.150.000 | 5.250.000 | M 'í i | |
| 1 | BB9 | Quảng Châu 1 | 1.481.000 | 4.146.800 | 600,000 | 900.000 | 1.500.000 | -phần |
| 2 | BB10 | Quảng Châu 2 | 2.895.000 | 8.106.000 | 300.000 | 450.000 | 750.000 |
|
| 3 | BB11 | Hoàng Hanh | 2.372.000 | 6.404.400 | 0 | 0 | 0 | Dự trữ |
| 4 | BB12 | Bãi nổi Tân Hưng | 519.200 | 2.440.240 | 400.000 | 600.000 | 1.000.000 |
|
| 5 | BB13 | Bãi bồi Tân Hưng | 782.200 | 2.190.160 | 800.000 | 1.200.000 | 2,000.000 |
|
| TT | Ký hiệu | Địa danh | Diện tích (m2) | Tiềm năng trữ lượng (m3) | Quy hoạch trữ lưọng khai thác (m3) | |||
|
2016- 2017 |
20Í8- 2020 |
Tổng | Quy mô, mức độ | |||||
| V | HUYỆN TIÊN Lữ | 84.400 | 236.320 | 0 | 0 | 0 | Dự trữ | |
| 1 | BB14 | Thiện Phiến | 84.400 | 236.320 | 0 | 0 | 0 | Dự trữ |
| VI | HUYỆN PHÙ CỪ | 1.155.900 | 3.299.120 | 550.000 | 825.000 | 1.375.000 | ||
| 1 | BB15 | Nguyên Hòa 1 | 550.900 | 1.542.520 | 350.000 | 525.000 | 875.000 | Từng phần |
| 2 | BB16 | Nguyên Hòa 2 | 313.000 | 939.000 | 200.000 | 300.000 | 500.000 | Tùng phần |
| 3 | BB24 | Tống Trân I | 132.000 | 369.600 | 0 | 0 | 0 | Dự trữ |
| 4 | BB25 | Tống Trân 2 | 160.000 | 448.000 | 0 | 0 | 0 | Dự trữ |
| CỘNG: 13 | 11.343.200 | 38.575.610 | 4.890.000 | 7.335.000 | 12.225.000 | |||
Bảng 5. Quy hoạch thăm dò khai thác cát lòng sông
tỉnh Hưng Yên đen năm 2020
| TT | Ký hiệu | Địa danh | Quy mô (m) | Trữ lượng (m3j |
—77 ; 7 77— Quy hoạch trữ lượng khai thác (m ) |
||||
| Rộng | Sâu | Dài | 2016-2017 | 2018-2020 | Tống | ||||
| I | H. Văn Giang | 1.100 | 302.500 | 90.000 | 136.000 | 226.000 | |||
| 1 | LS2 | Xâm Hồng | 250 | -8 | 1.100 | 302.500 | 90.000 | 136.000 | 226.000 |
| II | Khoái Châu | 5.925 | 2.085.000 | 551.500 | 827.250 | 1.378.750 | |||
| 1 | LS5 | Năm Mau | 65 | -8 | 2.000 | 410.000 | 123.000 | 184.500 | 307.500 |
| 2 | LS7 | Nội Doanh | 170 | -8 | 1.300 | 780.000 | 160.000 | 240.000 | 400.000 |
| 3 | LS8 | Tử Lý | 170 | -8 | 1.025 | 615.000 | 184.500 | 276.750 | 461.250 |
| 4 | LS9 | Ninh Tập | 80 | -8 | 1.600 | 280.000 | 84.000 | 126.000 | 210.000 |
| III | H. Kim Động | 3.400 | 1.876.000 | 562.800 | 844.200 | 1.407.000 | |||
| 1 | LS11 | Vân Nghệ | 400 | -8 | 1.800 | 1.620.000 | 486.000 | 729 000 | 1 215 000 |
| 2 | LS12 | Bãi Chim | 100 | -8 | 1.600 | 256 000 | 76.800 | 115.200 | 192 000 |
| IV | Tp. H. Yên | 6.200 | 1.129.000 | 338.700 | 508.050 | 846.750 | |||
| 1 | LS13 | Hồng Châu | 110 | -8 | 1.700 | 280.500 | 84.150 | 126.225 | 210.375 |
| 2 | LS14 | Quảng Châu* | 55 | -8 | 1 900 | 275.500 | 82.650 | 123.975 | 206.625 |
| 3 | LS15 | Hoàng Hanh* | 55 | -8 | 1.500 | 210.000 | 63.000 | 94.500 | 157.500 |
| 4 | LS16 | Tân Hưng * | 150 | -8 | 1.100 | 363.000 | 108.900 | 163.350 | 272.250 |
| Cộng: 11 | 16.625 | 5.329.500 | 1.543.000 | 2.015.500 | 3.858.500 | ||||
Ghi chú: * mỏ mới được bỗ sung
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.