Nghị quyết số 101/2017/NQ-HĐND V/v điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản để chế biến làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020

Nghị quyết số 101/2017/NQ-HĐND điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản để chế biến vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020. Nghị quyết bao gồm việc bổ sung và loại bỏ các mỏ đất sét và cát sông, đồng thời đề ra các giải pháp về vốn đầu tư, khoa học công nghệ, môi trường, nhân lực quản lý, hiệu lực quản lý nhà nước và chính sách khuyến khích đầu tư.

文号101/2017/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Hưng Yên
签署人Đỗ Xuân Tuyên — Chủ tịch
更新14/07/2026
行业Tài Nguyên Và Môi Trường
领域Tài Nguyên Khoáng SảnĐịa Chất
发布日期21/07/2017
生效日期01/08/2017
失效日期09/12/2025
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết số 101/2017/NQ-HĐND điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản để chế biến vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020. Nghị quyết bao gồm việc bổ sung và loại bỏ các mỏ đất sét và cát sông, đồng thời đề ra các giải pháp về vốn đầu tư, khoa học công nghệ, môi trường, nhân lực quản lý, hiệu lực quản lý nhà nước và chính sách khuyến khích đầu tư.

适用范围

Ủy ban Nhân dân tỉnh Hưng Yên; các cơ quan, đơn vị liên quan trong tỉnh.

要点

  • Bổ sung 13 điểm mỏ đất sét mới, loại bỏ 33 điểm mỏ không còn phù hợp với thực tiễn.
  • Quy hoạch trữ lượng khai thác đất sét: Tổng diện tích 5.748.700 m2, tổng trữ lượng tài nguyên 22.994.800 m3.
  • Bổ sung 3 điểm mỏ cát lòng sông mới, loại bỏ 14 điểm mỏ cát bãi bồi không còn phù hợp với thực tiễn.
  • Đề ra các giải pháp về vốn đầu tư, khoa học công nghệ, môi trường, nhân lực quản lý, hiệu lực quản lý nhà nước và chính sách khuyến khích đầu tư.
  • Kế hoạch khai thác đất sét giai đoạn 2016-2020: Tổng trữ lượng 8.409.375 m3.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực là việc điều chỉnh quy hoạch giúp tận dụng hiệu quả tài nguyên khoáng sản, phát triển bền vững ngành vật liệu xây dựng.
  • Tác động tiêu cực bao gồm chi phí đầu tư cho công tác quản lý và giám sát khai thác khoáng sản.

❓ 常见问题

Nghị quyết này áp dụng cho ai?

Nghị quyết số 101/2017/NQ-HĐND áp dụng cho Ủy ban Nhân dân tỉnh Hưng Yên và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản.

Có bao nhiêu điểm mỏ đất sét được bổ sung?

13 điểm mỏ đất sét mới được bổ sung vào quy hoạch theo Nghị quyết này.

Tổng trữ lượng tài nguyên của các mỏ đất sét là bao nhiêu?

Tổng trữ lượng tài nguyên của các mỏ đất sét quy hoạch là 22.994.800 m3.

Có bao nhiêu điểm mỏ cát bãi bồi bị loại bỏ?

15 điểm mỏ cát bãi bồi và 1 điểm mỏ cát lòng sông bị loại bỏ theo Nghị quyết này.

Quy hoạch trữ lượng khai thác đất sét giai đoạn 2016-2020 là bao nhiêu?

Quy hoạch trữ lượng khai thác đất sét giai đoạn 2016-2020 là 8.409.375 m3.

全文

HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN

Số: 101/2017/NQ-HĐND

Himg Yên, ngày 21 tháng 7 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

về việc điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản
để chế biến làm vật liệu xây dựng thông thuồng tĩnh Hưng Yên đến năm 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ TƯ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Khoáng sản năm 2010;

Căn cứ Nghị định sổ 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một sổ điều của Luật Khoáng sản.

Xét Tờ trĩnh sổ 14/TTr-UBND ngày 08/3/2017 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản đế chế biến làm vật liệu xây dựng thông thường (VLXDTT) tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, Bảo cáo thâm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đông nhân tỉnh; ỷ kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua điều chỉnh Quy hoạch thàm dò, khai thác khoáng sản để chế biến làm VLXDTT tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, gồm các nội dung chủ yếu như sau:

I. Nội dung điều chỉnh quy hoạch

  1. Điều chỉnh quy hoạch thãm dò khai thác đất sét để chế biến làm VLXDTT tỉnh Hưng Yên đến năm 2020

  1. Bổ sung mới 13 điểm mỏ đất sét đe chế chế biến làm gạch, ngói nhằm cung cấp nguyên liệu tại chồ cho các nhà máy gạch tuynel.

  2. Loại bỏ 33 điểm mỏ đất sét khỏi quy hoạch do không còn phù hợp với thực tiễn, không thực hiện được hoặc do nằm vào vùng quy hoạch đẩt cho các mục đích khác hoặc nằm trong vùng cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (Bảng 1 phụ lục chi tiết kèm theo).

  3. Kểt quả sau khi đã điều chỉnh: Quy hoạch 32 điểm mỏ đất sét vào quy hoạch kỳ này; Trong đó 19 mỏ giữ lại từ quy hoạch kỳ trước và 13 mỏ bô sung mới (Bảng 2 phục lục chi tiết kèm theo).

  • Các mỏ đất sét quy hoạch có tổng diện tích đất 5.748.700 m2, bề dầy khai thác trung bình 4 m, tổng trữ lượng tài nguyên 22.994.800 m3.

  • Đất sét sản xuất gạch nung: Giai đoạn 2016 - 2017 là 3.363.750 m3; giai đoạn 2018- 2020 là 5.045.625 m3. Cả giai đoạn 2016-2020 là 8.409.375 m3.

Quy mô và trữ lượng khai thác đất sét được đánh giá, quy hoạch trên cơ sở trữ lượng các mỏ, nhu cầu khai thác của các cơ sở sản xuất cộng thêm 25% dụ phòng.

  1. Điều chỉnh quy hoạch thăm dò khai thác cát sông tỉnh Hưng Yên đến năm 2020

  1. Bổ sung mới 03 điểm mỏ cát lòng sông.

  2. Loại bỏ 14 điểm mỏ cát bãi bồi và 01 điếm mỏ cát lòng sông khỏi quy hoạch do không còn phù hợp với thực tiễn hoặc do nằm vào vùng cấm, tạm thời cấm hoạt động khảo sát (Bảng 3 phụ lục chi tiết kèm theo).

  • Quy hoạch thăm dò khai thác cát bãi bồi (Bảng 4 phụ lục chi tiết kèm theo).

  • Quy hoạch thăm dò khai thác cát lòng sông (Bảng 5 phụ lục chi tiết kèm theo).

II. Các giải pháp thực hiện điều chỉnh quy hoạch

  1. Giải pháp về giải quyết nguồn vốn đầu tư

  • Vốn ngân sách đầu tư cho thăm dò cơ bản.

  • Huy động vốn từ các doanh nghiệp đầu tư khai thác theo quy định hiện hành.

  • Phát huy sức mạnh tổng họp của các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh. Tạo điêu kiện và có chính sách khuyên khích đôi với các thành phân kinh tế tham gia đầu tư, cải tiến kỹ thuật, sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường.

  1. Giải pháp về khoa học công nghệ và bâo vệ môi trường

Áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản. Tố chức thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường sau đau tư trong hoạt động khai thác khoáng sản theo Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ.

  1. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực quản lý

Tăng cường đội ngũ cán bộ quản lý, đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân kỳ thuật lành nghề, kết họp với việc phát triển khoa học công nghệ khai thác sản xuất vật liệu xây dựng.

  1. Giải pháp về hiệu lực quản lý nhà nước

  • Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đến nhân dân, các tô chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng thông thường nhằm nâng cao nhận thức của mọi người dân về quản lý khai thác, chế biến khoáng sản tiết kiệm có hiệu quả, đúng luật định; khai thác kết hợp với bảo vệ tài nguyên khoáng sản và môi trường.

  • Tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước của các cấp, ngành trong tỉnh đối với sản xuât vật liệu xây dựng, đặc biệt đôi với lĩnh vực khai thác đất sét sản xuất gạch, ngói nung, cát sông làm nguyên liệu phục vụ xây dựng két cấu hạ tâng.. ..Tô chức thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy hoạch, nghiêm câm các hoạt động khai thác, sản xuất không có giấy phép hoặc không đúng giấy

phép, tổ chức được phép hoạt động thăm dò, khai thác, chế biển khoáng sản phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Luật Khoáng sản, Luật Đất đai, Luật Đê điều, Luật Bảo vệ môi trường và các quy định của tỉnh.

  • Tổ chức sắp xểp lại sản xuất, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giám sát việc thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh. Kiên quyết xoá bỏ các cơ sở sản xuất kém hiệu quả, gây ô nhiễm môi trường, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về hoạt động khoáng sản.

  • Tăng cường biên chế và cơ cấu tô chức, trang bị điều kiện làm việc cho hệ thống quản ỉý nhà nước về hoạt động khoáng sản đến cẩp huyện.

  1. Giải pháp về cơ che chính sách

  • Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư thiết bị, công nghệ tiên tiến nhằm khai thác có hiệu quả tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường kết hợp bảo vệ tài nguyên khoáng sản và môi trường.

  • Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong việc cẩp phép hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo hướng tập trung một đầu mối, thông thoáng và thuận tiện hơn.

Điều 2. HĐND tỉnh giao Ưỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản đe chế biến làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 và tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tô đại biếu và đại biêu Hội đông nhân dân tỉnh căn cứ chức năng và nhiệm vụ theo qui định của Luật kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Tư thông qua ngày 2O17./mẠ*tT '

Nơi nhận:

  • ủy ban Thường vụ Quốc hội;

  • Chính phù;

  • Ban công tác ĐB thuộc UBTVQH;

  • Văn phòng Quốc hội;

  • Văn phòng Chính phủ;

  • Bộ Xây dựng;

  • Bộ Tài nguyên và môi trường;

  • Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bán QPPL);

  • Ban Thường vụ Tinh ùy;

  • Chù tịch, các PCT HĐND tinh;

  • UBND tinh;

  • UBMTTQ Việt Nam tính;

  • Đoàn ĐBQH tĩnh;

  • Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tinh;

  • Vãn phòng Tinh ủy, HĐND, UBND tinh;

  • TT HĐND, ƯBND, UBMTTQ huyện, TP;

  • Trung tâm Công báo - tin học VP UBND tình;

  • Trang thông tin điện tử tinh Hưng Yên;

  • Các vị Đại biểu HĐND tĩnh;

  • Lưu: VT.

Phụ lục

CÁC BẢNG BIẺƯ TRONG ĐIÈU CHỈNH QUY HOẠCH THĂM DÒ
KHOÁNG SẢN ĐẺ CHỂ BIÉN LÀM VÁT LIỆU XÂY DựNG THÔNG
THƯỜNG TỈNH HƯNG YEN ĐÉN năm 2020

(Kèm theo Nghị quyết số 101/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017
của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Bảng 1. Các mỏ đất sét bị loại bỏ do không còn phù hợp vó'i thực tiễn

TT Tên mỏ Huyện, xã Diện tích (m2)

Trữ lượng

334 (11?)

Lý do loại bỏ
I H. Vãn Lâm 140.000 280.000
1 Nam Công Chỉ Đạo 70.000 140.000 Quy hoạch CCN
2 Đại Đồng Đại Đồng 35.000 70.000 Hết trữ lượng
3 Đình Tổ Đại Đồng 35.000 70.000 Hết trữ lượng
II h’ Văn Giang 2.199.200 3.286.000
1 Xuân Quan Xuân Quan 360.000 1.080.000 Quy hoạch CCN
2 Xóm Bãi Xuân Quan 230.200 276.000 Quy hoạch KĐT
3 Công Luận 2 TT V. Giang 1.609.000 1.930.000 Quý hoạch KĐT
HI H. Khoái Châu 1.227.625 11.285.500
I Tân Châu Tân Châu 454.000 1.816.000 Không còn phù hợp
2 Chùa Rồng Dân Tiến 28.625 114.500 Quy hoạch KĐT
3 Phùng Hưng Phùng Hưng 725.000 9.275.000 Đất lúa
4 Sài Thị Thuần Hưng 20.000 80.000 Hết trữ lượng
IV H. Kim Động 1.576.700 4.813.400
1 Phú Thịnh Phú Thịnh 60.000 240.000 Đất nội đồng
2 Hiệp Cường Hiệp Cường 867.500 3.020.000 Đất lúa
3 Long An Toàn Thắng 414.200 828.400 Đất lúa
4 Mai Viên Song Mai 20.000 80.000 Đất lúa
5 Đức Hợp Đửc Hợp 215.000 645.000 QH bến càng nội địa
V Huyện Ân Thi 825.600 3.302.400
I Quảng Lãng Quảng Lãng 825.600 3.302.400 Quy hoạch KCN
VI Huyện Mỹ Hào 1.060.000 2.720.000
1 Đồng Gừng Dị Sư 1.000.000 2.500.000 Quy hoạch KĐT
2 Nhân Vinh Dị Sử 20.000 60.000 Quy hoạch KĐT
3 Cẩm Quan Cấm Xá 20.000 80.000 Hết trữ lượng
4 Nhãn Hoà Nhân Hoà 20.000 80.000 Quy hoạch KĐT
VII Huyện Yên Mỹ 40.000 160.000 1
1 Từ Dương Lý Thường Kiệt 40.000 160.000 Quy hoạch KĐT
VIII Tp. Hưng Yên 12.115.800 31.569.700 3
1 Phú Cường Phú Cường 1.425.000 4.275.000 Quy hoạch sân Golf
2 Tân Mỹ 1 Phú Cường 622.000 2.488.000 Quy hoạch sân Golf
3 Hùng Cường Hùng Cường 2.200.000 4.400.000 Quy hoạch sân Golf
4 An Tảo TP.HY 1.536.000 2.677.500 Quý hoạch KĐT
5 Hiển Nam Hiền Nam 540.000 2.160.000 Trong khu đô thị
6 Bào Khê Bảo Khê 213.000 426.000 QH cụm công nghiệp
7 Yên Lệnh Hồng Châu 2.500.000 10.000.000 Không còn phù hợp
8 Liên Phương Liên Phương 2.500.000 2.824.000 Quy hoạch Khu ĐH
9 Quyết Thắng Tân Hưng 250.000 1.000.000 Không còn phù hợp
10 Tân Hưng Tân Hưng 329.800 1.319.200 Không còn phù hợp
IX Huyện Tiên Lữ 4.637.000 30.000.000
1 Lệ Xá Lệ Xá 4.637.000 30.000.000 Quy hoạch KĐT
X Huyện Phù Cù' 478.800 1.436.400
1 Minh Tân Minh Tân 478.800 1.436.400 Không còn phù hợp
Cộng: 33 24.300.725 88.853.400

Bảng 2. Điều chỉnh quy thăm dò khai thác các mỏ đất sét
tỉnh Hưng Yên đến năm 2020

TT Tên mõ Huyện, Xã Diện tích mỏ (m2) Dầy (m)

Trữ luợng

(n?)

Quy hoạch trữ lu-ọng khai thác (m )
2016-2017 2018-2020 Cộng
I H. Vãn Lâm 331.000 1.324.000 412.500 618.750 1.031.250
1 Việt Hưng Việt Hưng 128.000 4 512.000 112.500 168.750 281.250
2 Lương Tài Lương Tài 203.000 4 812.000 300.000 450.000 750.000
II H. Vãn Giang 0 0 0 0 0
III Khoái Châu 1.192.200 4 4.768.800 1.312.500 1.968.750 3.281.250
I Đ.Kềt- L. Khê Đ. Kết- L. Khê 799.200 4 3.196.800 1.012.500 1.518.750 2.531.250
2 Đại Tập Đại Tập 53.000 4 212.000 75.000 112.500 187.500
3 Ninh Tập Đại Tập 100.000 4 400.000 75.000 112.500 187.500
4 Chi Lăng Đại Tập 70.000 4 280.000 75.000 112.500 187.500
5 Chí Tân Chí Tân 20.000 4 80.000 Dự trữ Dự trữ Dự trữ
6 Vân Trì* Việt Hòa 50.000 4 200.000 37.500 56.250 93.750
7 Lôi Cầu* Việt Hòa 100.000 4 400.000 37.500 56.250 93.750
IV H. Kim Động 1.470.000 5.880.000 787.500 1.181.250 1.968.750
1 Vân Nghệ Đức Hợp 80.000 4 320.000 100.000 150.000 250.000
2 Bãi Chím* Đức Hợp 122.000 4 488.000 87.500 131.250 218.750
3 Văn Nghệ 2* Mai Động 150.000 4 600.000 93.750 140.625 234.375
4 Ngọc Đồng Ngọc Thanh 387.000 4 1.548.000 75.000 112.500 187.500
5 Ngọc Đồng 2* Ngọc Thanh 50.000 4 200.000 75.000 112.500 187.500
6 Phú Mỹ* Đức Hợp 70.000 4 280.000 75.000 112.500 187.500
7 Tả Hà* Hừng An 338.000 4 1.352.000 150.000 225.000 375.000
8 Ngọc Đồng 3* Ngọc Thanh 273.000 4 1.092.000 131.250 196.875 328.125
V H. Ân Thi 250.000 1.000.000 Dự trữ Dự trữ Dự trữ
1 Tiên Kiều* Bãi Sậy 150.000 4 600.000 Dự trữ Dự trữ Dự trữ
2 Vệ Dương* Tân Phúc 100.000 4 400.000 Dự trữ Dự trữ Dự trữ
VI H. Mỹ Hào 614.700 2.458.800 225.000 337.500 562.500
1 Câm Xá Cấm Xá 138.700 4 554.800 75.000 112.500 187.500
2 Dương Quang D. Quang 257.000 4 1.028.000 75.000 112.500 187.500
3 P.Đình Phùng P.Đ. Phùng 89.000 4 356.000 Dự trữ Dự trữ Dự trữ
4 Ngọc Trì p. Đ. Phùng 130.000 4 520.000 75.000 112.500 187.500
VII H. Yên My 193.000 772.000 75.000 112.500 187.500
1 Kênh Cầu Đồng Than 193.000 4 772.000 75.000 112.500 187.500
VIII Tp Hung Yên 930.000 3.720.000 375.000 562.500 937.500
1 Lam Sơn* p. Lam Sơn 370.000 4 1.480.000 150.000 225.000 375.000
2 Lê Lợi Tân Hưng 330.000 4 1.320.000 75.000 112.500 187.500
3 Hoàng Hanh* Hoàng Hanh 230.000 4 920.000 150.000 225.000 375.000
IX H. Tiên Lũ' 471.500 1.886.000 56.250 84.375 140.625
Thiện Phiến Thiện Phiến 136.000 4 544.000 18.750 28.125 46.875
2 Triều Dương Hải Triều 50.500 4 202.000 37.500 56,250 93.750
3 Thuỵ Lôi Thuỵ Lôi 285.000 4 1.140.000 Dự trữ Dự trữ Dự trữ
X H. Phù Cù 296.300 í.185.200 120.000 180.000 300.000
1 Hạ Đồng* Nguyên Hoà 40.000 4 160.000 Dự trữ Dự trữ Dự trữ
2 Tồng Trân Tống Trân 256.300 4 1.025.200 120.000 1 80.000 300.000
Cộng:32 5.748.700 22.994.800 3.363.750 5.045.625 8.409.375

Ghi chú : * mỏ mới được điều tra bồ sung

Bảng 3. Các mỏ cát bãi bồi bị loại bỏ do không còn phù họp với thực tiễn

TT Ký hiệu Địa danh Diện tích Trữ lượng Lý do loại bỏ
I Huyện Văn Giang 148.000 1.248.140
1 BB17 Phù Liệt-Thắng Lợi 12.700 63.500 Vùng cấm HĐKS
2 BBla Xâm Hồng, xã Tháng Lợi 111.500 1.070.400 Không còn phù hợp
3 BBlb Xóm Chài - Thắng Lợi 23.800 114.240
II Huyện Khoái Châu 278.600 1.209.790
1 BBI9 Chù Châu- Tân Châu 118.100 519.640 Không còn phù hợp
2 BB18 Binh Minh - Khoái Châu 160.500 690.150 Vùng cầm HĐKS
III Huyện Kim Động 3.098.000 10.100.660
1 BB4 Hạnh Lâm- Mai Động 176.600 759.380 Không còn phù hợp
2 BB6 Phú Mỹ - Đức Hợp 920.100 3.956.430 Không còn phù hợp
3 BB7a Hùng An & Phú Cường 190.300 856.350 Không còn phù hợp
4 BB7b Hùng An & Phủ Cường 604.000 2.718.000 Không còn phù hợp
5 BB20 Hùng An - Kim Động 1.207.000 1.810.500 Không còn phù hợp
IV Thành phố Hung Yên 6.685.200 12.653.100
1 BB21 Phủ Cường 2.395.000 3.592.500 Quy hoạch sân Golf
2 BB22 Hùng Cường 2.540.000 3.810.000 Quy hoạch sân Golf
3 BB23 Đằng Châu-Lam Sơn 837.700 2,513.100 Chuyền sang KT đất sét
4 BB8 Xóm Bắc- Hồng Châu 912.500 2.737.500 Khu đô thị
Cộng: 14 10.209.800 25.211.690

Bảng 4. Qny hoạch quy mô khai thác và trữ lượng khai thác cát bãi bồi tỉnh
Hưng Yên đến năm 2020

TT Ký hiệu Địa danh Diện tích (m2) Tiềm năng trữ iuựng (m3) Quy hoạch trũ’ luợng khai thác (m3)

2016-

2017

2018-

2020

Tồng Quy mô, mức độ
I HUYỆN VĂN GIANG 0 0 0 0 0
11 HUYỆN KHOÁI CHÂU 421.500 1.960.570 760.000 1.140.000 1.900.000
1 BB2 Năm Mầu xã Tứ Dân 211.600 1.058.000 400,000 600.000 1,000.000 Toàn phần
2 BB3 Xã Đông Ninh, xã Đại Tập 209.900 902.570 360.000 540.000 900.000 Toàtidtần
III HUYỆN KIM ĐỘNG 1.632.000 9.792.000 1.480.000 2.220.000 3.700.000
1 BB5 B3i Vân Nghệ 1.632.000 9.792.000 1.480.000 2.220.000 3.700.000

í

-..pW c

IV TP. HƯNG YÊN 8.049.400 23.287.600 2.100.000 3.150.000 5.250.000 M 'í i
1 BB9 Quảng Châu 1 1.481.000 4.146.800 600,000 900.000 1.500.000 -phần
2 BB10 Quảng Châu 2 2.895.000 8.106.000 300.000 450.000 750.000

Từng phần

3 BB11 Hoàng Hanh 2.372.000 6.404.400 0 0 0 Dự trữ
4 BB12 Bãi nổi Tân Hưng 519.200 2.440.240 400.000 600.000 1.000.000

Từng phần

5 BB13 Bãi bồi Tân Hưng 782.200 2.190.160 800.000 1.200.000 2,000.000

Từng phần

ĩ

TT Ký hiệu Địa danh Diện tích (m2) Tiềm năng trữ lượng (m3) Quy hoạch trữ lưọng khai thác (m3)

2016-

2017

20Í8-

2020

Tổng Quy mô, mức độ
V HUYỆN TIÊN Lữ 84.400 236.320 0 0 0 Dự trữ
1 BB14 Thiện Phiến 84.400 236.320 0 0 0 Dự trữ
VI HUYỆN PHÙ CỪ 1.155.900 3.299.120 550.000 825.000 1.375.000
1 BB15 Nguyên Hòa 1 550.900 1.542.520 350.000 525.000 875.000 Từng phần
2 BB16 Nguyên Hòa 2 313.000 939.000 200.000 300.000 500.000 Tùng phần
3 BB24 Tống Trân I 132.000 369.600 0 0 0 Dự trữ
4 BB25 Tống Trân 2 160.000 448.000 0 0 0 Dự trữ
CỘNG: 13 11.343.200 38.575.610 4.890.000 7.335.000 12.225.000

Bảng 5. Quy hoạch thăm dò khai thác cát lòng sông
tỉnh Hưng Yên đen năm 2020

TT Ký hiệu Địa danh Quy mô (m) Trữ lượng (m3j

—77 ; 7 77—

Quy hoạch trữ lượng khai thác (m )

Rộng Sâu Dài 2016-2017 2018-2020 Tống
I H. Văn Giang 1.100 302.500 90.000 136.000 226.000
1 LS2 Xâm Hồng 250 -8 1.100 302.500 90.000 136.000 226.000
II Khoái Châu 5.925 2.085.000 551.500 827.250 1.378.750
1 LS5 Năm Mau 65 -8 2.000 410.000 123.000 184.500 307.500
2 LS7 Nội Doanh 170 -8 1.300 780.000 160.000 240.000 400.000
3 LS8 Tử Lý 170 -8 1.025 615.000 184.500 276.750 461.250
4 LS9 Ninh Tập 80 -8 1.600 280.000 84.000 126.000 210.000
III H. Kim Động 3.400 1.876.000 562.800 844.200 1.407.000
1 LS11 Vân Nghệ 400 -8 1.800 1.620.000 486.000 729 000 1 215 000
2 LS12 Bãi Chim 100 -8 1.600 256 000 76.800 115.200 192 000
IV Tp. H. Yên 6.200 1.129.000 338.700 508.050 846.750
1 LS13 Hồng Châu 110 -8 1.700 280.500 84.150 126.225 210.375
2 LS14 Quảng Châu* 55 -8 1 900 275.500 82.650 123.975 206.625
3 LS15 Hoàng Hanh* 55 -8 1.500 210.000 63.000 94.500 157.500
4 LS16 Tân Hưng * 150 -8 1.100 363.000 108.900 163.350 272.250
Cộng: 11 16.625 5.329.500 1.543.000 2.015.500 3.858.500

Ghi chú: * mỏ mới được bỗ sung

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其引用 1
101/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 101/2017/NQ-HĐND V/v điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản để chế biến làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。