Chỉ thị số 101/CT-UB về việc tổ chức rà soát hệ thống văn bản pháp quy

Chỉ thị số 101/CT-UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc tổ chức rà soát hệ thống văn bản pháp quy, nhằm đáp ứng yêu cầu của Nhà nước và phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động. Các ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã được yêu cầu tiến hành rà soát văn bản pháp quy đã ban hành từ năm 1976 đến nay và báo cáo kết quả trước ngày 15/12/1989.

Số hiệu101/CT-UB
Loại văn bảnChỉ thị
Cơ quan ban hànhVĩnh Long
Người kýLê Chí Nhân — Phó Chủ tịch
Cập nhật01/08/2026
NgànhNgành Tư Pháp
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành05/10/1989
Ngày áp dụng05/10/1989
Ngày hết hiệu lực—
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Chỉ thị số 101/CT-UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc tổ chức rà soát hệ thống văn bản pháp quy, nhằm đáp ứng yêu cầu của Nhà nước và phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động. Các ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã được yêu cầu tiến hành rà soát văn bản pháp quy đã ban hành từ năm 1976 đến nay và báo cáo kết quả trước ngày 15/12/1989.

Đối tượng áp dụng

Các ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã của tỉnh Bến Tre.

Các điểm cốt lõi

  • Các ngành cấp tỉnh tiến hành rà soát văn bản pháp quy đã ban hành từ năm 1976 đến nay, tập trung vào những văn bản cần bãi bỏ, sửa đổi hoặc xây dựng mới.
  • UBND các huyện, thị xã rà soát văn bản quy phạm của địa phương mình theo kế hoạch của tỉnh.
  • Phân công cán bộ lãnh đạo tham gia Ban chỉ đạo và bố trí tổ chuyên trách để tiến hành rà soát.
  • Báo cáo kết quả rà soát về Uỷ ban nhân dân tỉnh trước ngày 15/12/1989, bao gồm danh mục văn bản cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới.
  • Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở Tư pháp theo dõi đôn đốc để bảo đảm việc rà soát đạt kết quả tốt.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường hiệu lực, hiệu率和准确的翻译为:效率。
  • Tác động tiêu cực: Gánh nặng công tác rà soát cho các ngành và địa phương.
  • Lợi ích: Phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các ngành tỉnh cần rà soát văn bản pháp quy nào?

Các ngành cấp tỉnh cần rà soát văn bản pháp quy đã ban hành từ năm 1976 đến nay, tập trung vào những văn bản thuộc phạm vi quản lý của ngành mình.

UBND các huyện, thị xã cần rà soát văn bản pháp quy như thế nào?

UBND các huyện, thị xã cần rà soát văn bản quy phạm của địa phương mình theo kế hoạch của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Khi nào phải báo cáo kết quả rà soát?

Các ngành cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã phải báo cáo kết quả rà soát trước ngày 15/12/1989.

Vai trò của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc này?

Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn về nghiệp vụ để bảo đảm việc rà soát văn bản pháp quy đạt kết quả tốt.

Các ngành cần tập trung vào những văn bản nào trong quá trình rà soát?

Các ngành cần tập trung vào những văn bản cần bãi bỏ, sửa đổi hoặc xây dựng mới.

Toàn văn

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 101/CT- UB

Bến Tre, ngày 05 tháng 10 năm 1989

CHỈ THỊ

Về việc tổ chức rà soát hệ thống văn bản pháp quy 

Thực hiện Chỉ thị số 166-CT ngày 20/6/1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc rà soát hệ thống văn bản pháp luật nhằm đáp ứng yêu cầu của Nhà nước và phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động theo tinh thần Nghị quyết Đại hội lần thứ VI của Đảng.

Uỷ ban nhân dân tỉnh đã có Kế hoạch số 102/LH-UB ngày 05/10/1989 để tổ chức thực hiện chỉ thị nêu trên.

Nhằm bảo đảm đạt kết quả theo yêu cầu chỉ đạo của Hội đồng Bộ trưởng, Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị các ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã tiến hành mấy việc sau đây:

1. Căn cứ vào kế hoạch của tỉnh và chức năng nhiệm vụ quản lý của từng ngành và địa phương, tiến hành rà soát văn bản pháp quy của ngành và địa phương mình đã ban hành từ năm 1976 đến nay.

Đối với các ngành cấp tỉnh bao gồm: tài chính, kế hoạch, thanh tra, vật giá, ngân hàng, chi cục thế, thương nghiệp, xuất nhập khẩu, kinh tế đối ngoại, Sở Công nghiệp, Sở Nông nghiệp, Ban tổ chức chính quyền tỉnh, y tế, giáo dục, văn hóa thông tin, công an, trọng tài kinh tế, Sở Tư pháp tiến hành rà soát những văn bản thuộc phạm vi quản lý của ngành mình mà Uỷ ban nhân dân tỉnh đã ban hành và những văn bản do ngành ban hành để quy định thực hiện theo hệ thống ngành. Trước mắt tập trung những văn vản (pháp quy) của ngành để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ký ban hành trong thời gian sau.

Đối với UBND huyện, thị xã tiến hành rà soát các văn bản quy phạm của địa phương mình có nội dung và phạm vi theo như kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Do tính chất và tầm quan trọng của công việc, cần phân công cán bộ lãnh đạo tham gia Ban chỉ đạo và bố trí vào tổ cán bộ chuyên trách tiến hành rà soát văn bản pháp quy theo kế hoạch đã định.

3. Chậm nhất là ngày 15/12/1989, các ngành cấp tỉnh nêu trên, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị và Ban Chỉ đạo rà soát văn bản pháp quy gởi bản tổng hợp kết quả rà soát về Uỷ ban nhân dân tỉnh để báo cáo về Hội đồng Bộ trưởng, bao gồm:

- Danh mục những văn bản cần bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần (cụ thể phần nào).

- Danh mục những văn bản cần sửa đổi, bổ sung và hướng sửa đổi bổ sung.

 - Danh mục những văn bản cần xây dựng mới và hướng quy định của văn bản đó.

4. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp theo dõi đôn đốc và hướng dẫn về nghiệp vụ bảo đảm việc rà soát văn bản pháp quy đạt kết quả tốt.

Trong quá trình thực hiện cần thường xuyên báo cáo kết quả về Uỷ ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo và báo cáo về trên./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
            KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

           
(Đã ký)


         Lê Chí Nhân

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

Chưa có lược đồ liên kết cho văn bản này.