Quyết định số 1018/QĐ-UB Về việc quy định mức thu phí vệ sinh.

Quyết định này quy định mức thu phí vệ sinh đô thị cho các đối tượng cụ thể và phân chia số tiền thu được để hỗ trợ công tác vệ sinh. Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/5/1996, thay thế quyết định cũ.

Document No.1018/QĐ-UB
Document typeDecision
Issuing authorityPhú Thọ
Signed byTrần Nhơ — Phó Chủ tịch
Updated01/08/2026
SectorTài Chính
FieldChưa Phân Loại
Issued date30/05/1996
Effective date01/05/1996
Expiry date—
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định này quy định mức thu phí vệ sinh đô thị cho các đối tượng cụ thể và phân chia số tiền thu được để hỗ trợ công tác vệ sinh. Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/5/1996, thay thế quyết định cũ.

Scope of application

UBND các huyện, thành, thị; đơn vị làm công tác vệ sinh đô thị; các cơ sở kinh doanh và hộ gia đình.

Key points

  • thu phí: Cửa hàng cửa hiệu, quầy dịch vụ kinh doanh ăn uống, giải khát (5.000 đồng/người/tháng); Cửa hàng sửa chữa ô tô, sửa xe máy (3.000 đồng/người/tháng); Cửa hàng kinh doanh lương thực, thực phẩm (2.500 đồng/người/tháng).
  • thu phí: Các cơ sở kinh doanh khác (2.000 - 1.500 đồng/người/tháng); Hộ gia đình có người làm nghề theo ngành nghề cụ thể (1.000 - 500 đồng/người/tháng).
  • Phí thu được sử dụng: 85-90% cho chi phí phục vụ công tác vệ sinh đô thị; 10-15% cho bồi dưỡng người trực tiếp thu.
  • UBND các huyện, thành, thị quy định cụ thể phạm vi và địa bàn phục vụ vệ sinh.
  • Sở tài chính vật giá hướng dẫn kiểm tra thực hiện quyết định này.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ công tác vệ sinh đô thị thông qua việc sử dụng số tiền thu phí hiệu quả.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng thêm cho các hộ kinh doanh và gia đình có người làm nghề.

❓ Frequently asked questions

Mức thu phí là bao nhiêu?

Mức thu phí được quy định như sau: Cửa hàng cửa hiệu, quầy dịch vụ kinh doanh ăn uống, giải khát (5.000 đồng/người/tháng); Cửa hàng sửa chữa ô tô, sửa xe máy (3.000 đồng/người/tháng); Cửa hàng kinh doanh lương thực, thực phẩm (2.500 đồng/người/tháng).

Phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?

85-90% số tiền phí thu được sẽ được sử dụng cho chi phí phục vụ công tác vệ sinh đô thị; 10-15% còn lại sẽ được dùng để bồi dưỡng người trực tiếp thu phí.

UBND các huyện, thành, thị có trách nhiệm gì?

UBND các huyện, thành, thị quy định cụ thể phạm vi và địa bàn phục vụ vệ sinh, đồng thời sử dụng số tiền phí thu được theo đúng quy định.

Các hộ gia đình có phải nộp phí không?

Các hộ gia đình có người làm nghề thì người làm nghề phải nộp phí theo tính chất hoạt động ngành nghề, mức từ 1.000 - 500 đồng/người/tháng.

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 1/5/1996, thay thế quyết định số 676/QĐ-UBND ngày 13/4/1996 của UBND tỉnh.

Full text

UBND TỈNH VĨNH PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1018/QĐ-UB
Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 1996

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH VĨNH PHÚ

Về việc quy định mức thu phí vệ sinh

 

UBND TỈNH VĨNH PHÚ

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994.

Căn cứ Quyết định số 276/CT ngày 28/7/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc thống nhất quản lý các loại phí và lệ phí.

Căn cứ Thông tư số 48/T C-TCT ngày 28/9/1992 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành quyết định số 276/CT ngày 28/7/1992 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thống nhất quản lý các loại phí và lệ phí.

Xét đề nghị của Sở tài chính vật giá tại tờ trình số 160/TC-KHNS ngày 26/3/1996.

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định đối tượng thu và mức thu phí vệ sinh đô thị như sau: (Theo phụ lục kèm theo quyết định này).

- UBND các huyện, thành, thị có đơn vị làm công tác vệ sinh đô thị quy định cụ thể phạm vi, địa bàn phục vụ vệ sinh và phải thu phí. - Đơn vị thu phí vệ sinh phải sử dụng biên lai do Bộ Tài chính phát hành để thu phí và số tiền phí thu nộp 100% vào ngân sách Nhà nước.

- Ngân sách cấp hỗ trợ trở lại (100% số tiền phí đã nộp vào ngân sách nhà nước) cho đơn vị làm công tác vệ sinh để sử dụng vào các nội dung:

+ 10 - 15%: Chi bồi dưỡng cho người trực tiếp thu.

+ 85 - 90%: Chi phí phục vụ công tác vệ sinh đô thị.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/5/1996 thay thế quyết định số 676/QĐ-UBND ngày 13/4/1996 của UBND tỉnh.

Giao Sở tài chính vật giá hướng dẫn kiểm tra thực hiện quyết định này.

Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở địa chính vật giá, Chủ tịch UBND huyện, thành, thị; Thủ trưởng các đơn vị làm công tác vệ sinh đô thị, Thủ trưởng các cơ quan đoàn thể và các cá nhân được phục vụ vệ sinh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

PHỤ LỤC ĐỐI TƯỢNG THU PHÍ VÀ MỨC THU PHÍ BAN HÀNH

Kèm theo Quyết định số: 1018/QĐ-UB ngày 30/5/1996 của UBND tỉnh Vĩnh Phú

Đơn vị tính: đồng/người/tháng

STT

Đối tượng

Mức thu

1

- Cửa hàng cửa hiệu, quầy dịch vụ kinh doanh ăn uống, giải khát

5.000

2

- Cửa hàng, cửa hiệu sửa chữa ô tô, sửa xe máy, kinh doanh chất đốt, kinh doanh ô tô.

- Cửa hàng, cửa hiệu, quầy kinh doanh hoa quả tươi

- Các khách sạn, nhà nghỉ.

- Cửa hàng, cửa hiệu, quầy dịch vụ kinh doanh sản xuất vật liệu xây dựng, trang trí nội ngoại thất.

- Cửa hàng, cửa hiệu sửa chữa gia công hàng dân dụng

3.000

3

Cửa hàng, hiệu quầy dịch vụ kinh doanh lương thực, thực phẩm

2.500

4

- Cửa hàng, quầy bán xăng dầu tư nhân, tập thể

- Cửa hàng, hiệu may đo, kinh doanh xe máy

- Cửa hàng, cửa hiệu quầy dịch vụ sổ xố, cắt tóc, chụp ảnh, truyền thần, photocopy, trang trí mỹ thuật.

- Cơ sở hành nghề dịch vụ y tế tư nhân.

- Cửa hàng, cửa hiệu, lều quán kinh doanh khác.

2.000

5

- Cửa hàng, cửa hiệu:

- Sửa chữa, kinh doanh xe đạp.

- Kinh doanh dược phẩm, thuốc thú y

- Kinh doanh dịch vụ cây trồng.

- Kinh doanh sửa chữa hàng điện tử, điện dân dụng, điện máy, văn hoá phẩm.

1.500

6

- Cửa hàng, cửa hiệu kinh doanh vàng bạc, đá quý.

- Các Công ty, Xí nghiệp các hộ gia đình ở trục đường và khu tập thể

1.000

7

Các cơ quan hành chính sự nghiệp và đoàn thể.

500

 

Ghi chú: Đối với các hộ gia đình nếu trong gia đình có người làm nghề thì người làm nghề phải nộp phí theo tính chất hoạt động ngành nghề.

- Các chợ quy định làm một hộ, đơn vị thu phí ký hợp đồng với Ban quản lý chợ để thu./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Nho
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

1018/QĐ-UB
Quyết định số 1018/QĐ-UB Về việc quy định mức thu phí vệ sinh.
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.