Quyết định 102/2026/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Tuyên Quang

Quyết định 102/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Tuyên Quang ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh. Văn bản này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định.

문서 번호102/2026/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Ubnd Tỉnh Tuyên Quang
서명자Phan Huy Ngọc — Chủ tịch
업데이트04. 08. 2026
산업Tài Chính
분야Phí Và Lệ Phí
발행일30. 07. 2026
발효일10. 07. 2026
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định 102/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Tuyên Quang ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh. Văn bản này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định.

적용 범위

Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc tính và thu lệ phí trước bạ.

핵심 사항

  • Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định được áp dụng Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà (trừ trường hợp nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê; nhà, đất mua theo phương thức đấu giá, đấu thầu) và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ.
  • Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà; trường hợp hồ sơ không đầy đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì lấy theo năm mua nhà, hoặc năm nhận nhà, hoặc năm cấp giấy Chứng nhận quyền sở hữu nhà.
  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2026 và bãi bỏ các Quyết định trước đây liên quan đến lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
  • Đối với các công trình không có trong bảng giá quy định tại Phụ lục I Quyết định này thì áp dụng đơn giá theo suất vốn đầu tư xây dựng và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình được Bộ Xây dựng công bố tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
  • Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ theo Phụ lục I, II ban hành kèm theo Quyết định này.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân và doanh nghiệp tại tỉnh Tuyên Quang sẽ phải tuân thủ Bảng giá tính lệ phí trước bạ mới được ban hành, ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh và cuộc sống.
  • Doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc xác định giá trị nhà để kê khai lệ phí trước bạ đúng quy định.

❓ 자주 묻는 질문

Lệ phí trước bạ được tính như thế nào?

Lệ phí trước bạ được tính dựa trên Bảng giá và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà theo Phụ lục I, II ban hành kèm theo Quyết định này.

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính như thế nào?

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà; trường hợp hồ sơ không đầy đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì lấy theo năm mua nhà, hoặc năm nhận nhà, hoặc năm cấp giấy Chứng nhận quyền sở hữu nhà.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.

Các công trình không có trong bảng giá quy định tại Phụ lục I Quyết định này được tính lệ phí trước bạ như thế nào?

Đối với các công trình không có trong bảng giá quy định tại Phụ lục I Quyết định này thì áp dụng đơn giá theo suất vốn đầu tư xây dựng và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình được Bộ Xây dựng công bố tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Quyết định này bãi bỏ các Quyết định nào?

Quyết định này bãi bỏ toàn bộ, một phần các Quyết định sau: Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND của tỉnh Tuyên Quang; Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND của tỉnh Hà Giang và Danh mục Quyết định tại số thứ tự 29 Mục II Phụ lục III và số thứ tự 27 Mục II Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định số 764/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của tỉnh Tuyên Quang.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2026/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 30 tháng 7 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%)

chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 60/2024/QH15; Luật số 74/2025/QH15, Luật số 89/2025/QH15, Luật số 94/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP của Chính phủ về lệ phí trước bạ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 51/2025/NĐ-CP, Nghị định số 175/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 67/2025/TT-BTC;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quyết định này quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP Quy định về lệ phí trước bạ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 51/2025/NĐ-CP, Nghị định số 175/2025/NĐ-CP và điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 13/2022/TT-BTC Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 67/2025/TT-BTC.

b) Các nội dung không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 51/2025/NĐ-CP, Nghị định số 175/2025/NĐ-CP; Thông tư số 13/2022/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 67/2025/TT-BTC và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định.

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc tính và thu lệ phí trước bạ.

Điều 2. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà (trừ trường hợp nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê; nhà, đất mua theo phương thức đấu giá, đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu giá, đấu thầu) theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Đối với các công trình không có trong bảng giá quy định tại Phụ lục I Quyết định này thì áp dụng đơn giá theo suất vốn đầu tư xây dựng và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình được Bộ Xây dựng công bố tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

2. Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà; trường hợp hồ sơ không đầy đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì lấy theo năm mua nhà, hoặc năm nhận nhà, hoặc năm cấp giấy Chứng nhận quyền sở hữu nhà.

3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.

4. Bãi bỏ toàn bộ, một phần các Quyết định sau:

a) Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

b) Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

c) Bãi bỏ Danh mục Quyết định tại số thứ tự 29 Mục II Phụ lục III và số thứ tự 27 Mục II Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định số 764/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc áp dụng các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Trưởng Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Tài chính;

- Thường trực Tỉnh uỷ;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Chủ tịch UBND tỉnh;

- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;

- Tòa án nhân dân tỉnh;

- Như Điều 3 (Thi hành);

- Các Phó chánh VPUBND tỉnh;

- Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Trung tâm Thông tin và Hội nghị tỉnh (đăng Công báo);

- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;

- HĐND, UBND xã, phường;

- Cơ sở Dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật tỉnh (đăng tải);

- Lưu: VT, KTTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

 

Phan Huy Ngọc

 

 

 

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

102/2026/QĐ-UBND
Quyết định 102/2026/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Tuyên Quang
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
폐지 2

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.