Nghị quyết này quy định về việc thu và sử dụng tiền đóng góp của học sinh các trường công lập để xây dựng cơ sở vật chất trường học tại tỉnh Bình Phước. Mức thu được xác định theo vùng, cấp học và mức trích nộp ngân sách.
Đối tượng áp dụng
Học sinh các trường công lập trong tỉnh Bình Phước
Các điểm cốt lõi
- thu: Học sinh các trường công lập trong tỉnh Bình Phước
- Mức thu: Vùng sâu - vùng xa 20.000đ/em/năm, trung tâm xã 30.000đ/em/năm, thị xã - thị trấn 40.000đ/em/năm (dành cho bán trú và l.buổi); cấp 1 20.000đ/em/năm, cấp 2 30.000đ/em/năm, cấp 3 40.000đ/em/năm
- Khoản thu này được quản lý qua ngân sách nhà nước và sử dụng toàn bộ vào việc xây dựng và sửa chữa trường lớp
- Tỷ lệ phân bổ: Các trường có mức thu dưới 5 triệu đồng/ năm học được để lại 100%, các trường THPT trích nộp 50%, các trường khác trích nộp 30% về ngân sách huyện
- UBND tỉnh quy định chế độ miễn, giảm và quản lý khoản thu này
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất trường học, cải thiện điều kiện học tập cho học sinh
- Tác động tiêu cực: Gánh nặng về kinh tế đối với phụ huynh và học sinh
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu đóng góp của học sinh là bao nhiêu?
Mức thu được xác định theo vùng, cấp học. Vùng sâu - vùng xa 20.000đ/em/năm, trung tâm xã 30.000đ/em/năm, thị xã - thị trấn 40.000đ/em/năm (dành cho bán trú và l.buổi); cấp 1 20.000đ/em/năm, cấp 2 30.000đ/em/năm, cấp 3 40.000đ/em/năm.
Khoản thu này được sử dụng vào mục đích gì?
Khoản thu này được quản lý qua ngân sách nhà nước và sử dụng toàn bộ vào việc xây dựng và sửa chữa trường lớp.
Tỷ lệ trích nộp về ngân sách huyện là bao nhiêu?
Các trường có mức thu dưới 5 triệu đồng/ năm học được để lại 100%, các trường THPT trích nộp 50%, các trường khác trích nộp 30% về ngân sách huyện.
UBND tỉnh quy định gì về khoản thu này?
UBND tỉnh quy định chế độ miễn, giảm và quản lý khoản thu này. Hàng năm có trách nhiệm báo cáo HĐND tỉnh về kết quả thực hiện.
Toàn văn
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 103/1999/NQ-HĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bình Phước, ngày 13 tháng 7 năm 1999 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA V- KỲ HỌP THỨ 5
Từ ngày 13 đến 14 tháng 7 năm 1999.
_______________
NGHỊ QUYẾT
Về việc thu và sử dụng tiền huy động đóng góp của học sinh các trường
công lập để xây dựng cơ sở vật chất trường học.
________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ( sửa đổi) ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20/3/1996;
Sau khi xem xét Tờ trình số 37/TT - UB ngày 06 tháng 7 năm 1999 của UBND tỉnh về việc thu và sử dụng tiền đóng góp của học sinh để xây dựng cơ sở vật chất trường học; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa Xã hội và ý kiến đóng góp của các vị đại biểu HĐND tỉnh;
Xét tình hình như thực tế của địa phương…………
QUYẾT NGHỊ
1/ HĐND tỉnh tán thành phương án thu và sử dụng tiền đóng góp của học sinh để xây dựng cơ sở vật chất trường học trên địa bàn tỉnh do UBND tỉnh trình tại kỳ họp, cụ thể:
a/ Đối tượng thu: Học sinh các trường công lập trong tỉnh.
b/ Mức thu:
|
Cấp học |
Vùng sâu - vùng xa |
Trung tâm xã |
Thị xã - thị trấn |
|
MG Bán trú |
20.000đ/em/năm |
30.000đ/em/năm |
40.000đ/em/năm |
|
MG l.buổi |
10.000đ/em/năm |
20.000đ/em/năm |
30.000đ/em/năm |
|
Cấp 1 |
20.000đ/em/năm |
30.000đ/em/năm |
40.000đ/em/năm |
|
Cấp 2 |
30.000đ/em/năm |
40.000đ/em/năm |
50.000đ/em/năm |
|
Cấp 3 |
40.000đ/em/năm |
50.000đ/em/năm |
60.000đ/em/năm |
c) Khoản thu này được quản lý qua ngân sách nhà nước và được sử dụng toàn bộ vào việc xây dựng và sửa chữa trường lớp. Tỷ lệ phân bổ như sau:
- Các trường có mức thu dưới 5 triệu đồng/ năm học được để lại 100%.
- Các trường THPT trích nộp 50%, các trường khác trích nộp 30% về ngân sách huyện để chi xây dựng cơ sở vật chất trường học theo kế hoạch của địa phương.
2/ HĐND tỉnh giao UBND tỉnh quy định chế độ miễn, giảm. quản lý, điều hành khoản thu này và hàng năm có trách nhiệm báo cáo HĐND tỉnh về kết quả thực hiện.
3/ Các quy định trước đây về thu và sử dụng tiền đóng góp của học sinh để xây dựng trường học trái với Nghị quyết này đều bãi bỏ.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Phước khóa V, kỳ họp thứ 5 thông; qua ngày 14 tháng 7 năm 1999./.
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Bùi Thanh Phong |
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.