Quyết định số 103/2017/QĐ-UBND về việc công bố xếp loại đường bộ trên địa bàn tỉnh

Quyết định này công bố xếp loại đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận từ ngày 29/10/2017, làm căn cứ xác định cước vận tải đường bộ. Các tuyến đường được phân loại dựa vào tiêu chí về bề rộng nền đường, bán kính đường cong nằm, tầm nhìn, độ dốc dọc và chất lượng mặt đường.

문서 번호103/2017/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Khánh Hòa
서명자Trần Quốc Nam — Phó Chủ tịch
업데이트14. 07. 2026
산업Giao Thông Vận Tải
분야Đường Bộ
발행일19. 10. 2017
발효일29. 10. 2017
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định này công bố xếp loại đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận từ ngày 29/10/2017, làm căn cứ xác định cước vận tải đường bộ. Các tuyến đường được phân loại dựa vào tiêu chí về bề rộng nền đường, bán kính đường cong nằm, tầm nhìn, độ dốc dọc và chất lượng mặt đường.

핵심 사항

  • Công dân và doanh nghiệp vận tải trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận → được xác định cước vận tải đường bộ dựa vào xếp loại đường bộ
  • Sở Giao thông vận tải → có trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này
  • Tổ chức, cá nhân liên quan → phản ánh khó khăn, vướng mắc về việc thực hiện Quyết định này
  • Các tuyến đường đã được đầu tư hoàn chỉnh kết cấu mặt đường → xếp loại 3 hoặc 5 để xác định cước vận tải
  • Các tuyến đường chưa được đầu tư hoàn chỉnh kết cấu mặt đường → xếp loại 5 hoặc 6 để xác định cước vận tải

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Đảm bảo tính chính xác trong việc xác định cước vận tải, giúp doanh nghiệp và công dân có cơ sở để quản lý chi phí vận chuyển.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp vận tải khi phải điều chỉnh cước vận tải theo từng tuyến đường cụ thể.

❓ 자주 묻는 질문

Có bao nhiêu loại đường được phân loại?

Có 6 loại đường: Loại 1, Loại 2, Loại 3, Loại 4, Loại 5 và Loại 6.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 10 năm 2017.

Các tuyến đường đã được đầu tư hoàn chỉnh kết cấu mặt đường được xếp loại gì?

Các tuyến đường đã được đầu tư hoàn chỉnh kết cấu mặt đường được xếp là Loại 3 hoặc Loại 5 để xác định cước vận tải.

Nếu các tuyến đường được đầu tư, nâng cấp thì cần làm gì?

Khi các tuyến đường được đầu tư, nâng cấp cần thông báo cho Sở Giao thông vận tải để xác định lại xếp loại phù hợp.

Có bao nhiêu tuyến đường được liệt kê trong Quyết định này?

Quyết định này liệt kê 36 tuyến đường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, thuộc các huyện Thuận Bắc, Ninh Hải, Ninh Phước, Ninh Sơn, Bác Ái và Thuận Nam.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 103/2017/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 19 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

V/v công bố xếp loại đường bộ trên địa bàn tỉnh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 6 năm 2005 của Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ;

Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1576/TTr-SGTVT ngày 29 tháng 9 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố xếp loại đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (kèm theo Bảng xếp loại chi tiết).

Bảng xếp loại đường bộ làm căn cứ xác định cước vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này.

2. Quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân phản ánh về Sở Giao thông vận tải để theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Xử lý chuyển tiếp: đối với các công trình xây dựng cơ bản đã được phê duyệt dự toán trước ngày có hiệu lực thi hành của Quyết định này thì không cần phải điều chỉnh cước vận chuyển hàng hóa bằng ôtô theo nội dung của Quyết định này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 10 năm 2017 và thay thế Quyết định số 373/2005/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân loại đường bộ trên địa bàn tỉnh.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Quốc Nam

 

BẢNG XẾP LOẠI ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 103/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

STT

Số hiệu tên đường

Địa phận

Từ Km

đến Km

Chiều dài (km)

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Loại 4

Loại 5

Loại 6

Ghi chú

A. Đường tỉnh

1

Đường tỉnh 701
(từ thôn Phú Thọ đi Cà Ná, giao với QL1)

1.1

Đoạn Phú Thọ - Mũi Dinh

Ninh Phước và Thuận Nam

Km0+000,00

Km20+000,00

20,00

x

A1

1.2

Đoạn Mũi Dinh - Mũi Sừng

Thuận Nam

Km20+000,00

Km35+500,00

15,50

x

C1

1.3

Đoạn Mũi Sừng - Cà Ná

Km35+500,00

Km41+050,00

5,55

x

A1

2

Đường tỉnh 702
(từ vòng xoay Yên Ninh-cầu Ninh Chữ đi Vĩnh Hy-Bình Tiên-Hiệp Kiết, giao QL1)

2.1

Đoạn đầu cầu Ninh Chữ
(từ vòng xoay Yên Ninh đến nút giao cầu Ninh Chữ)

Ninh Hải

Km0+000,00

Km1+500,00

1,50

x

A1

2.2

Đoạn Ninh Chữ - Vĩnh Hy

Ninh Hải

Km1+500,00

Km16+934,00

15,43

x

B1

Km16+934,00

Km29+934,00

13,00

x

D1

2.3

Đoạn Vĩnh Hy-Bình Tiên

Ninh Hải và Thuận Bắc

Km29+934,00

Km49+476,00

19,54

x

D1

2.4

Đoạn Bình Tiên - Hiệp Kiết (từ tiếp giáp đoạn Vĩnh Hy - Bình Tiên đến nút giao QL1)

- Từ tiếp giáp đoạn Vĩnh Hy - Bình Tiên đến cầu suối Nước Ngọt)

Thuận Bắc, Ninh Thuận và Cam Ranh, Khánh Hòa

Km49+476,00

Km51+858,00

2,38

x

D1

- Từ cầu Suối Nước ngọt đến nút giao QL1)

Km51+858,00

Km57+575,00

5,72

x

B1

3

Đường tỉnh 703
(Bảo An - Phước Dân)

Phan Rang - Tháp Chàm, Ninh Phước

Km0+000,00

Km8+940,00

8,94

x

C1

4

Đường tỉnh 704
(Ngã 3 Cà Đú - Bưu điện Ninh Hải)

Ninh Hải

Km0+000,00

Km5+000,00

5,00

x

C1

5

Đường tỉnh 704 nối dài
(cầu Tri thủy - thôn Láng Me)

Ninh Hải

Km0+000,00

Km5+600,00

5,60

x

C1

6

Đường tỉnh 705
(Lương Cách - Đồng Mé)

Ninh Hải - Ninh Sơn

Km0+000,00

Km29+240,00

29,24

x

C1

7

Đường tỉnh 706
(Du Long - Phước Chiến - Phước Thành)

Thuận Bắc và Bác Ái

Km0+000,00

Km22+150,00

22,15

x

D2

8

Đường tỉnh 707
(Ninh Bình - Phước Bình)

Ninh Sơn

Km0+000,00

Km8+000,00

8,00

x

C1

Bác Ái

Km8+000,00

Km39+000,00

31,00

x

D2

9

Đường tỉnh 707B
(Phước Tiến - thác Chapơ)

Ninh Sơn

Km0+000,00

Km11+700,00

11,70

x

D2

10

Đường tỉnh 708
(Phước Khánh - Phước Hà - Hòa Sơn)

Ninh Phước và Ninh Sơn

Km0+000,00

Km33+049,00

33,05

x

D1

11

Đường tỉnh 709

11.1

Đoạn từ QL1 đến Phước Ninh

Thuận Nam

Km0+000,00

Km4+000,00

4,00

x

C1

11.2

Đoạn từ Phước Ninh đến Km16 (Phước Hà)

Km4+000,00

Km16+000,00

12,00

x

D1

11.3

Đoạn Ma Nới - Quốc lộ 27

Ninh Sơn

Km49+000,00

Km65+000,00

16,00

x

C1

12

Đường tỉnh 709B (Nhị Hà - Phước Thái - Phước Hậu)

Ninh Phước và Thuận Nam

Km0+000,00

Km26+300,00

26,30

x

C2

13

Đường tỉnh 710

13.1

Đoạn An Long - Thành Tín

Ninh Phước

Km0+000,00

Km6+000,00

6,00

x

C1

Đoạn Thành Tín - Bầu Ngứ

Km6+000,00

Km11+500,00

5,50

x

E

13.2

Đoạn Bầu Ngứ - Từ Thiện

Km11+500,00

Km15+500,00

4,00

x

D1

B. Đường huyện

I. Huyện Thuận Bắc

1

Lợi Hải - Phước Kháng

Thuận Bắc

1.1

Quốc lộ 1A - giáp Đường Sắt

Thuận Bắc

Km0+000,00

Km1+370,00

1,37

x

A1

1.2

Giáp Đường sắt - Đập Bà Râu

Thuận Bắc

Km1+370,00

Km5+230,00

3,86

x

C1

1.3

Đập Bà Râu - Tràn Đá Mài

Thuận Bắc

Km5+230,00

Km6+310,00

1,08

x

D1

1.4

Tràn Đá Mài - cuối thôn Đá Liệt

Thuận Bắc

Km6+310,00

Km8+620,00

2,31

x

D1

2

Kiền Kiền - Bỉnh Nghĩa

Thuận Bắc

Km0+000,00

Km7+000,00

7,00

x

C1

3

Bĩnh Nghĩa - Xóm Bằng

Thuận Bắc

Km0+000,00

Km3+500,00

3,50

x

D1

4

Ba Tháp - Nghĩa trang huyện

Thuận Bắc

Km0+000,00

Km4+000,00

4,00

x

D2

5

Trạm Thủy nông - Trại giam

Thuận Bắc

Km0+000,00

Km4+400,00

4,40

x

D2

6

Đường tỉnh 706 - Bà Râu

Thuận Bắc

Km0+000,00

Km9+420,00

9,42

x

D2

II. Huyện Ninh Hải

1

Đường ngã ba Tri Thủy đi thôn Tân An

Ninh Hải

Km0+000,00

Km2+100,00

2,10

x

C1

2

Quốc lộ 1A - Phước Nhơn

Ninh Hải

Km0+000,00

Km3+500,00

3,50

x

D1

3

Đường ven Đầm Nại

Ninh Hải

Km0+000,00

Km10+000,00

10,00

x

D2

4

Đường Bỉnh Nghĩa - Mỹ Tân

Ninh Hải

4.1

Đoạn Bỉnh Nghĩa - Khánh Tân

Ninh Hải

Km0+000,00

Km2+500,00

2,50

x

C1

4.2

Đoạn Khánh Tân - Mỹ Tân

Ninh Hải

Km2+500,00

Km12+000,00

9,50

x

D1

III. Huyện Ninh Phước

1

Phước Dân - thôn Nam Cương
(QL1 Mỹ nghiệp - Từ Tâm - Thành Tín - Nam Cương)

Ninh Phước

Km0+000,00

Km9+000,00

9,00

x

D1

2

An Long - Trại giống
(An Long - Tuấn Tú - Nam Cương)

Ninh Phước

Km0+000,00

Km5+200,00

5,20

x

C1

3

Mông Đức - Hữu Đức

Ninh Phước

Km0+000,00

Km3+800,00

3,80

x

D1

4

Phước Hậu - Phước Thiện

Ninh Phước

Km0+000,00

Km5+500,00

5,50

x

D1

5

Mông Đức - Hậu Sanh

Ninh Phước

Km0+000,00

Km4+180,00

4,18

x

D1

IV. Huyện Ninh Sơn

1

Quốc lộ 27 - Lương Tri

Ninh Sơn

Km0+000,00

Km4+300,00

4,30

x

C1

2

Triệu Phong - Vườn Trầu

Ninh Sơn

Km0+000,00

Km8+000,00

8,00

x

D2

3

Tân Sơn - Tân Lập (giao ĐT 707)

Ninh Sơn

Km0+000,00

Km3+000,00

3,00

x

D1

4

Lâm Sơn - Phước Hòa

Ninh Sơn

Km0+000,00

Km11+000,00

11,00

x

D2

5

Ma Nới - Gia Hoa

Ninh Sơn

Km0+000,00

Km2+600,00

2,60

x

D2

V. Huyện Bác Ái

1

Phước Đại - Phước Trung

Bác Ái

Km0+000,00

Km18+250,00

18,25

x

D1

2

Quốc lộ 27B - Phước Hoà

Bác Ái

Km0+000,00

Km12+000,00

12,00

x

D2

3

Quốc lộ 27B - Phước Chính

Bác Ái

Km0+000,00

Km3+000,00

3,00

x

D1

VI. Huyện Thuận Nam

1

Văn Lâm - Sơn Hải

Thuận Nam

Km0+000,00

Km15+500,00

15,50

x

D2

2

Cà Ná - Phước Diêm

Thuận Nam

Km0+000,00

Km4+000,00

4,00

x

D2

Ghi chú:

Các tuyến đường Quốc lộ trên địa bàn tỉnh căn cứ vào quyết định phân loại đường bộ do Bộ Giao thông vận tải công bố để xác định cước vận chuyển. Các tuyến đường trong nội thành, thị trấn đã được đầu tư hoàn chỉnh kết cấu mặt đường, được xếp là đường loại 3 để xác định cước vận chuyển.

Các tuyến đường trong nội thành, thị trấn chưa được đầu tư hoàn chỉnh kết cấu mặt đường, được xếp là đường loại 5 để xác định cước vận chuyển.

Các tuyến đường xã đã được đầu tư hoàn chỉnh kết cấu mặt đường, được xếp là đường loại 5 để xác định cước vận chuyển. Các tuyến đường xã chưa được đầu tư hoàn chỉnh kết cấu mặt đường, được xếp là đường loại 6 để xác định cước vận chuyển. A, B, C, D, E là cấp phân loại đường phụ thuộc vào: bề rộng nền đường, bán kính đường cong nằm, tầm nhìn, độ dốc dọc. Các chỉ số 1, 2, 3 là bậc phân loại đường phụ thuộc vào loại mặt đường và chất lượng mặt đường.

Bảng xếp loại đường nêu trên được tính đến thời điểm hiện tại, khi các tuyến đường được đầu tư, nâng cấp cần thông báo cho Sở Giao thông vận tải để xác định lại cho phù hợp.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

103/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 103/2017/QĐ-UBND về việc công bố xếp loại đường bộ trên địa bàn tỉnh
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
개정·보충 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.