Nghị quyết số 103/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Nghị quyết số 103/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang sửa đổi, bổ sung mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng và áp dụng dịch vụ công trực tuyến. Mức thu lệ phí được điều chỉnh từ ngày 1 tháng 1 năm 2025.

Document No.103/2024/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityBắc Ninh
Signed byLâm Thị Hương Thành — Phó Chủ tịch
Updated05/07/2026
SectorLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
FieldChưa Phân Loại
Issued date11/12/2024
Effective date01/01/2025
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị quyết số 103/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang sửa đổi, bổ sung mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng và áp dụng dịch vụ công trực tuyến. Mức thu lệ phí được điều chỉnh từ ngày 1 tháng 1 năm 2025.

Scope of application

Chủ đầu tư các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Key points

  • Chủ đầu tư các công trình xây dựng phải nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng với mức thu khác nhau tùy theo loại công trình và quy mô dự án.
  • thực hiện giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến được áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định hoặc miễn phí.
  • Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời đối với công trình cấp đặc biệt, I, II là 150.000 đồng/lần; công trình cấp III, IV (dự án) là 150.000 đồng/lần và nhà ở riêng lẻ là 75.000 đồng/lần.
  • Mức thu lệ phí gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng đối với các loại công trình là 15.000 đồng/lần.
  • Khoản 1 mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND bị bãi bỏ; cụm từ 'huyện, thành phố' được thay thế bằng 'huyện, thị xã, thành phố'.

🌐 Social impact of this document

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ phải nộp lệ phí cao hơn cho các công trình xây dựng lớn, trong khi mức thu giảm đáng kể đối với dịch vụ công trực tuyến.
  • Doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.

❓ Frequently asked questions

Mức lệ phí cấp giấy phép xây dựng mới là bao nhiêu?

Mức lệ phí cấp giấy phép xây dựng mới đối với các công trình cấp đặc biệt, I, II là 150.000 đồng/lần; công trình cấp III, IV (dự án) là 150.000 đồng/lần và nhà ở riêng lẻ là 75.000 đồng/lần.

Người dân có được miễn phí khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến không?

Các tổ chức, cá nhân thực hiện giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến sẽ được áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định hoặc miễn phí.

Khi nào Nghị quyết này có hiệu lực?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2025.

Cụm từ 'huyện, thành phố' trong văn bản được thay thế bởi cụm từ gì?

Cụm từ 'huyện, thành phố' được thay thế bằng cụm từ 'huyện, thị xã, thành phố'.

Mức lệ phí gia hạn giấy phép xây dựng là bao nhiêu?

Mức lệ phí gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng đối với các loại công trình là 15.000 đồng/lần.

Full text

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG

Số: 103/2024/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bắc Giang, ngày 11 tháng 12 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết

số 11/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân

tỉnh quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng một số loại

phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 22

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú;

Xét Tờ trình số 426/TTr-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, b, khoản 2, mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND như sau:

“a. Đối tượng nộp lệ phí:

Chủ đầu tư các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời khi được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng.

b. Mức thu lệ phí:

 

Đơn vị: Đồng/lần

TT

Nội dung

Mức thu lệ phí

1

Cấp giấy phép xây dựng mới; sửa chữa, cải tạo; di dời; cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II

150.000

2

Cấp giấy phép xây dựng mới; sửa chữa, cải tạo; di dời; cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV

 

 

- Đối với dự án:

150.000

 

- Đối với nhà ở riêng lẻ

75.000

3

Gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV

15.000

2. Sửa đổi, bổ sung mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND như sau:

“III. Về giảm phí, lệ phí thực hiện các thủ tục hành chính áp dụng dịch vụ công trực tuyến

Các tổ chức, cá nhân thực hiện giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến được áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định tại phần I và áp dụng mức thu 0 (không) đồng đối với mức thu quy định tại phần II của Phụ lục này”.

Điều 2. Bãi bỏ, thay thế cụm từ, khoản tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

1. Bãi bỏ khoản 1, mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND.

2. Thay thế cụm từ “huyện, thành phố” bằng cụm từ “huyện, thị xã, thành phố” tại điểm d, khoản 1; điểm a, c, d, khoản 3; điểm c, khoản 6; điểm d, khoản 7; điểm d, khoản 13; điểm d, khoản 14 mục I và điểm c, khoản 2; điểm d, khoản 3; điểm d, khoản 5; điểm c, d, khoản 6 mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND.

Điều 3. Điều khoản thi hành

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang Khóa XIX, Kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025./.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ;

- Bộ Tài chính;

- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;

- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; UBND tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh Bắc Giang;

- Ủy ban MTTQVN và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;

- Các cơ quan, sở, ban, ngành cấp tỉnh;

- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;

- Các đại biểu HĐND tỉnh khoá XIX;

- Thường trực: Huyện ủy, thị uỷ, thành uỷ, HĐND; UBND các huyện, thị xã, thành phố;

- Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh;

- Cổng thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Trung tâm thông tin, Văn phòng UBND tỉnh;

- Lãnh đạo, chuyên viên VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Lưu: VT, CTHĐND.

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lâm Thị Hương Thành

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 10
97/2015/QH13 Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII In effect 75/2022/TT-BTC Thông tư số 75/2022/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú In effect 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Expired 85/2019/TT-BTC Thông tư số 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương In effect 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Expired 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Expired 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Expired 106/2021/TT-BTC Thông tư số 106/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương In effect 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Expired 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Expired
103/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 103/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
In effect
↓ Documents affected by this document
Abolishes 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.