Nghị quyết này quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông trong các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Lai Châu từ năm học 2025-2026. Mức học phí được quy định cụ thể theo cấp học và tình trạng tài chính của cơ sở giáo dục công lập.
适用范围
Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông; người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục công lập, dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Lai Châu; các cơ sở giáo dục và các cơ quan, đơn vị liên quan.
要点
- Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông → được hỗ trợ học phí bằng mức học phí của cơ sở giáo dục công lập
- Cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên → mức học phí từ 380 nghìn đồng đến 455 nghìn đồng/tháng/học sinh
- Cơ sở giáo dục công lập tự đảm bảo chi thường xuyên → mức học phí gấp 2 hoặc 2,5 lần mức học phí công lập
- Học trực tuyến → mức học phí bằng 70% mức học phí công lập
- Mức hỗ trợ học phí cho cơ sở giáo dục dân lập, tư thục không vượt quá mức thu học phí của các cơ sở này
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí học tập cho phụ huynh và học sinh, đặc biệt là trẻ em mầm non.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính đối với các cơ sở giáo dục công lập tự đảm bảo chi thường xuyên.
❓ 常见问题
Mức học phí cụ thể cho từng cấp học là bao nhiêu?
Mức học phí cho mầm non, tiểu học là 380 nghìn đồng/tháng/học sinh; trung học cơ sở, trung học phổ thông và giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông là 455 nghìn đồng/tháng/học sinh (Điều 3).
Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông được hỗ trợ học phí như thế nào?
Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông chỉ được hỗ trợ học phí bằng mức học phí của cơ sở giáo dục công lập (Điều 4).
Cơ sở giáo dục công lập tự đảm bảo chi thường xuyên có mức học phí như thế nào?
Mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập tự đảm bảo chi thường xuyên bằng 2 lần hoặc 2,5 lần mức học phí của cơ sở giáo dục công lập (Điều 3).
Học trực tuyến có mức học phí như thế nào?
Mức học phí cho học trực tuyến bằng 70% mức học phí của cơ sở giáo dục công lập (Điều 3).
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2026 (Điều 6).
全文
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 103/2025/NQ-HĐND |
Lai Châu, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập; mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Lai Châu từ năm học 2025-2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Nghị quyết số 217/2025/QH/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP; số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục; số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 7664/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập; mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Lai Châu từ năm học 2025-2026; Báo cáo thẩm tra số 833/BC-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập; mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Lai Châu từ năm học 2025-2026.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập; mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Lai Châu từ năm học 2025-2026.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông; người học chương trình giáo dục phổ thông, chương trình giáo dục thường xuyên trong các cơ sở giáo dục công lập, dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh.
2. Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập, dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh.
3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Mức học phí
1. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Lai Châu từ năm học 2025-2026:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/tháng/học sinh
|
TT |
Cấp học |
Mức học phí |
|
1 |
Mầm non, Tiểu học |
380 |
|
2 |
Trung học cơ sở, Trung học phổ thông; Giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông |
455 |
2. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập tự đảm bảo chi thường xuyên bằng 02 lần mức học phí tại khoản 1 Điều này.
3. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư bằng 2,5 lần mức học phí tại khoản 1 Điều này.
4. Trường hợp học trực tuyến (online) mức học phí bằng 70% mức học phí tại khoản 1 Điều này.
5. Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh mức học phí cho phù hợp với tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm thì Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, điều chỉnh mức học phí nhưng không quá 7,5% so với mức của năm học trước đó.
6. Mức học phí quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này là cơ sở để cấp bù học phí cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh; tối đa không quá 9 tháng/năm học.
Điều 4. Hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục
1. Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục chỉ được hỗ trợ học phí bằng mức học phí của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này.
2. Nếu mức hỗ trợ học phí quy định tại khoản 1 Điều này cao hơn mức thu học phí của các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục thì mức hỗ trợ bằng mức thu học phí của các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.
3. Thời gian hỗ trợ: Theo thời gian thực học và không quá 9 tháng/năm học.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Các nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu quy định mức thu học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh từ năm học 2022-2023 đến hết năm học 2025-2026.
b) Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu quy định mức thu học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh từ năm học 2022-2023 đến hết năm học 2025-2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XV, kỳ họp thứ ba mươi tư thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。