Quyết định số 104/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định “Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận”

Quyết định số 104/2003/QĐ-UB của Ủy ban Nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh. Quy định này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị được cấp phép tổ chức thu phí và cá nhân phải nộp phí khi sử dụng dịch vụ trông giữ xe tại các điểm được quy định.

문서 번호104/2003/QĐ-UB
문서 유형결정
발행 기관Khánh Hòa
서명자Đào Thậm — Chủ tịch
업데이트29. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일18. 09. 2003
발효일03. 10. 2003
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 104/2003/QĐ-UB của Ủy ban Nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh. Quy định này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị được cấp phép tổ chức thu phí và cá nhân phải nộp phí khi sử dụng dịch vụ trông giữ xe tại các điểm được quy định.

적용 범위

Các cơ quan, đơn vị Nhà nước có thẩm quyền cấp phép tổ chức thu phí; người sử dụng phương tiện xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm trông giữ xe.

핵심 사항

  • Người sử dụng xe đạp, xe máy, ô tô phải nộp phí khi sử dụng dịch vụ trông giữ xe (Điều 2).
  • Mức thu phí được quy định cụ thể cho từng loại phương tiện: xe đạp, xe máy và ô tô (Điều 4).
  • Cơ quan, đơn vị tổ chức thu phí phải niêm yết công khai mức thu phí, cấp biên lai và đăng ký với Chi cục thuế (Điều 5).
  • 100% số phí thu được để lại cho cơ quan, đơn vị sử dụng vào các mục đích liên quan đến công tác thu phí (Điều 6).
  • Sở Tài chính – Vật giá và Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán phí trông giữ xe (Điều 7).

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tạo nguồn thu cho các cơ quan, đơn vị tổ chức thu phí, hỗ trợ công tác quản lý giao thông.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm chi phí cho người dân khi sử dụng dịch vụ trông giữ xe.

❓ 자주 묻는 질문

Người dân phải nộp phí trông giữ xe khi nào?

Người dân phải nộp phí khi sử dụng dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm được phép tổ chức thu phí (Điều 2).

Mức thu phí cụ thể là bao nhiêu?

Mức thu phí được quy định như sau: xe đạp giữ ngày hoặc đêm 500 đồng/lần, qua đêm 1.000 đồng/lần, tháng 15.000 đồng/tháng; xe máy giữ ngày hoặc đêm 1.000 đồng/lần, qua đêm 2.000 đồng/lần, tháng 30.000 đồng/tháng; ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống 5.000 đồng/lần, từ 10 đến dưới 30 chỗ 10.000 đồng/lần, từ 30 chỗ trở lên 20.000 đồng/lần; ô tô vận tải dưới 3,5 tấn 7.000 đồng/lần, từ 3,5 tấn trở lên 20.000 đồng/lần (Điều 4).

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí?

Các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức thu phí trông giữ xe (Điều 3).

Cơ quan, đơn vị thu phí được sử dụng số tiền thu được như thế nào?

100% số phí thu được để lại cho cơ quan, đơn vị sử dụng vào các mục đích liên quan đến công tác thu phí (Điều 6).

Các tổ chức, cá nhân thu phí phải thực hiện những quy định gì?

Các tổ chức, cá nhân thu phí phải niêm yết công khai mức thu phí, cấp biên lai cho người nộp tiền, đăng ký với Chi cục thuế để được cấp biên lai và sử dụng theo đúng quy định (Điều 5).

전문

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 104/2003/QĐ-UB
Ninh Thuận, ngày 18 tháng 9 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Về việc ban hành Quy định “Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận”.

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về phí và lệ phí”;

Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 55/2003/NQ-HĐND7 ngày 24/7/2003 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa VII tại Kỳ họp thứ 10;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định "Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với nội dung quy định bàn hành kèm theo quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đào Thậm

 

QUY ĐỊNH
CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ

TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ

(Ban hành theo Quyết định số 104/2003/QĐ-UB

ngày 18/9/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận).

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định này áp dụng việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận được quy định tại Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 57/2002/NĐ – CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ “Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí”.

Điều 2. Đối tượng nộp phí:

Người sử dụng các loại phương tiện xe đạp, xe máy, ô tô được phục vụ giữ xe tại các điểm trông giữ xe của các cơ quan, đơn vị Nhà nước cấp có thẩm quyền cho phép thì phải nộp phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô.

Tổ chức, cá nhân kinh doanh trông giữ xe (phí không thuộc Ngân hàng Nhà nước) không thuộc đối tượng điều chỉnh tại Quy định này mà thực hiện nộp thuế theo quy định của các Luật thuế.

Điều 3. Đối tượng thu phí:

Các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức thu phí trông giữ xe.

 

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô:

1. Mức thu đối với xe đạp:

Giữ ngày hoặc đêm: 500 đồng/ lần/ xe.

Giữ qua đêm: 1.000 đồng/ lần/ xe.

Giữ tháng: 15.000 đồng/ tháng/ xe.

2. Mức thu đối với xe máy:

Giữ ngày hoặc đêm: 1.000 đồng/ lần/ xe.

Giữ qua đêm: 2.000 đồng/ lần/ xe.

Giữ tháng: 30.000 đồng/ tháng/ xe.

3. Mức thu đối với ô tô:

Ô tô chở người:

Từ 9 chỗ trở xuống: 5.000 đồng/ lần/ xe.

Từ 10 chỗ đến dưới 30 chỗ: 10.000 đồng/ lần/ xe.

Từ 30 chỗ trở lên: 20.000 đồng/ lần/ xe.

Ô tô vận tải:

Dưới 3,5 tấn: 7.000 đồng/ lần/ xe.

Từ 3,5 tấn trở lên: 20.000 đồng/lần/ xe.

4. Riêng mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy tại các trường học (kể cả trường Tiểu học) được áp dụng mức thu sau đây:

4.1. Đối với xe đạp: 3.000 đ đến 6.000đ/ tháng

Mức thu cụ thể do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã quyết định.

4.2. Đối với xe máy: 10.000 đ/ tháng.

4.3. Trường hợp các trường học có tổ chức trông giữ xe đối với khách vãng lai thì mức thu phí thực hiện theo khoản 1,2,3 Điều 4.

 

Chương III

TỔ CHỨC THU, NỘP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG

Điều 5. Các tổ chức, cá nhân thu phí trông giữ xe phải thực hiện các quy định sau:

1. Thông báo và niêm yết công khai mức thu phí tại địa điểm thu ở vị trí thuận tiện để các đối tượng nộp phí biết.

2. Khi thu phí trông giữ xe phải cấp cho người nộp tiền biên lai (chứng từ) thu phí. Tổ chức cá nhân thu phí phải đăng ký tại Chi cục thuế, huyện, thị xã để được cấp biên lai (chứng từ) thu phí và được quản lý, sử dụng theo đúng quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

3. Tổ chức thu phí trông giữ xe phải thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán tiền thu phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

4. Trường hợp cơ quan, đơn vị thu phí ký hợp đồng giao khoán việc trông giữ xe cho tổ chức, cá nhân khác thì tổ chức, cá nhân nhận khoán vẫn phải thực hiện thu theo mức phí quy định, ngoài ra còn phải đăng ký, kê khai nộp thuế theo quy định của Luật thuế.

Điều 6.

Cơ quan, đơn vị thu phí được để lại 100% số phí thu được để chi dùng cho các mục đích có liên quan đến công tác thu phí như: Trả tiền mua chứng từ thu, trả công (hoặc thù lao cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu, mua sắm văn phòng phẩm và các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến công tác thu phí theo tiêu chuẩn, định mức  hiện hành; trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí theo chế độ đã quy định. Cuối năm cơ quan, đơn vị thu phí được chuyển số phí còn lại (nếu có) sang năm sau sử dụng.

 

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7.

Sở Tài chính – Vật giá có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Cục thuế tỉnh các Sở, Ban, Ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn việc lập dự toán thu, chi; hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán phí trông giữ xe theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 8. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm in, phát hành biên lai thu phí và hướng dẫn việc tổ chức thu, nộp, cấp phát và sử dụng chứng từ thu theo chế độ quy định.

 

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Giám đốc Sở Tài chính – Vật giá chủ trì phối hợp với Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và Thủ trưởng các Sở, Ngành tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện nội dung Quy định này./.

 

 


이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
104/2003/QĐ-UB
Quyết định số 104/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định “Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận”
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.