Nghị quyết số 104/2023/NQ-HĐND Về việc quyết định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Nghị quyết số 104/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ năm học 2023-2024. Mức học phí khác nhau tùy theo vùng: thành thị, nông thôn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi. Nghị quyết này thay thế nghị quyết cũ và có hiệu lực từ ngày 22/7/2023.

Số hiệu104/2023/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhNinh Bình
Người kýMai Văn Tuất — Chủ tịch
Cập nhật07/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành12/07/2023
Ngày áp dụng22/07/2023
Ngày hết hiệu lực19/12/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 104/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ năm học 2023-2024. Mức học phí khác nhau tùy theo vùng: thành thị, nông thôn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi. Nghị quyết này thay thế nghị quyết cũ và có hiệu lực từ ngày 22/7/2023.

Đối tượng áp dụng

Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; các cơ sở giáo dục và tổ chức cá nhân liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Trẻ em mầm non, học sinh tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên năm học 2023-2024 phải đóng mức học phí từ 100 đến 300 nghìn đồng/tháng tùy theo vùng.
  • Học sinh tiểu học công lập không phải đóng học phí; mức học phí này dùng làm căn cứ hỗ trợ cho học sinh tiểu học tư thục ở các địa bàn chưa đủ trường công lập và đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí.
  • Trường hợp học trực tuyến, mức học phí bằng 50% mức học phí học trực tiếp.
  • Mức học phí áp dụng từ năm học 2024-2025 sẽ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.
  • Học phí được thu tối đa 9 tháng/năm đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập, học phí được thu theo số tháng thực học đối với cơ sở giáo dục thường xuyên.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo chi thường xuyên cho các cơ sở giáo dục công lập, nâng cao chất lượng giáo dục.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí học phí tăng lên đối với phụ huynh và học sinh ở vùng nông thôn, dân tộc thiểu số và miền núi.
  • Học sinh từ vùng thành thị sẽ không phải đóng học phí, tạo sự bất bình đẳng giữa các vùng.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?

Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ năm học 2023-2024 như sau: Thành thị 300 nghìn đồng/tháng, Nông thôn 100 nghìn đồng/tháng, Vùng dân tộc thiểu số và miền núi 57 nghìn đồng (mầm non), 50 nghìn đồng (tiểu học) và 100 nghìn đồng (trung học phổ thông).

Học sinh tiểu học công lập có phải đóng học phí không?

Không, học sinh tiểu học công lập không phải đóng học phí. Mức học phí này được dùng làm căn cứ hỗ trợ cho học sinh tiểu học tư thục ở các địa bàn chưa đủ trường công lập và đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí.

Trường hợp học trực tuyến có mức học phí như thế nào?

Mức học phí khi học trực tuyến bằng 50% mức học phí học trực tiếp.

Nghị quyết này áp dụng cho các vùng nào?

Nghị quyết áp dụng cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên ở các vùng: Thành thị, Nông thôn, Vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2023.

Toàn văn

SAOY

Thời gian ký: 04/08/2023 SAO Y Hi*11 rc "

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ ĨIỘĨ CHÚ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 104/2023/NQ-HĐND

Ninh Bĩnh, ngày 12 tháng 7 năm 2023

NGHỊ QUYÉT

về việc quyết định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông công lập từ năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật To chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quổc dãn và chính sách miễn, giảm học phí, hễ trợ chỉ phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giảo dục, đào tạo;

Thực hiện Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiếu số và miền núi giai đoạn 2021-2025;

Xét Tờ trình sổ 106/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2023 của ủy ban nhăn dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Nghị quyết quyết định mức học phí đoi với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục pho thông công lập từ năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cảo thấm tra của Ban Văn hoá - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biếu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quyết định mức học phí đối vói CO’ sỏ* giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như sau:

  1. Đối tượng áp dụng

  1. Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

  2. Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

  3. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện Nghị quyết này.

  1. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên năm học 2023-2024

Đơn vị tỉnh: nghìn đồng/học sinh/tháng

cấp học Vùng Mầm non Tiểu học Trung học cơ sở Trung học phổ thông
Thành thị 300 300 300 300
Nông thôn 100 100 100 200
Vùng dân tộc thiếu số và miền núi 57 50 50 100

Học sinh tiểu học công lập không phải đóng học phí; mức học phí đối với giáo dục tiểu học quy định tại Nghị quyết này dùng làm căn cứ để hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục ở các địa bàn chưa đủ trường tiểu học công lập và đối tượng học sinh tiếu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí theo quy định.

  1. Trường hợp học trực tuyến (học Online), mức học phí bằng 50% mức học phí học trực tiếp.

  2. Các cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phố thông được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phố thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.

  3. Từ năm học 2024-2025 trở đi, mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ.

  4. Thời gian thu học phí

  1. Đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập, học phí được thu tối đa 9 tháng/năm.

  2. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, học phí được thu theo số tháng thực học.

  3. Trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng thì ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định cụ thể thời gian thu,
    mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh.

  1. Quy định về vùng để áp dụng mức thu học phí

  1. Vùng thành thị

Học sinh có đăng ký thường trú tại các phường của thành phố Ninh Bình và thành phố Tam Điệp.

  1. Vùng nông thôn

Học sinh có đăng ký thường trú tại các xã, thị trấn của các huyện (trừ các xã quy định tại điểm c khoản này) và các xã của thành phố Ninh Bình, thành phố Tam Điệp.

  1. Vùng dân tộc thiểu số và miền núi

Học sinh có đăng ký thường trú tại các xã: Thạch Bình, Văn Phương, Yên Quang, Cúc Phương, Kỳ Phú, Phú Long, Quảng Lạc của huyện Nho Quan.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

  1. Giao ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

  2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biếu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2023. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 89/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình./.Uitf'~

Nơi nhận'.

  • ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;

  • Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính;

  • Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;

  • Ban Thường vụ Tình ủy;

  • Đoàn đại biểu Quốc hội tinh;

  • TT HĐND, UBND, UỈBMTTQVN tỉnh;

  • Các Ban của HĐND tỉnh;

  • Các đại biểu HĐND tỉnh khoá XV;

  • Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tình, UBND tình;

  • Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tình;

  • Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN các huyện, TP;

  • Website Chính phủ, Công báo tình;

  • Đài PT-TH tinh, Báo Ninh Bình;

- Lưu: VT, Phòng CTHĐND.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

104/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 104/2023/NQ-HĐND Về việc quyết định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Sửa đổi, bổ sung 1
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.