Quyết định này quy định mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phục vụ mục đích không phải sản xuất lương thực và mức thuỷ lợi phí của các công trình thủy lợi đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc NSNN hoặc có một phần vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Mức thu tiền nước và thuỷ lợi phí được quy định chi tiết theo từng đối tượng sử dụng.
适用范围
Tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phục vụ mục đích không phải sản xuất lương thực; các công trình thủy lợi đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc NSNN hoặc có một phần vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
要点
- Tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi để nuôi trồng thủy sản: 9% giá trị sản lượng; sử dụng nước phát điện: 12% giá trị sản lượng điện thương phẩm; kinh doanh du lịch, nghỉ mát, giải trí: 13% tổng giá trị doanh thu.
- Công trình thủy lợi đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc NSNN hoặc có một phần vốn NSNN: Mức thuỷ lợi phí cho đất trồng lúa từ 404.000 đến 804.000 đồng/ha/vụ; diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày: 161.600 đến 321.600 đồng/ha/vụ; cấp nước nuôi trồng thủy sản: 250 đồng/m2 hoặc 700-500 đồng/m3.
- Mức thuỷ lợi phí quy định là cơ sở cho việc cấp bù, lập dự toán và quyết toán kinh phí miễn thu thuỷ lợi phí.
- Sở Tài chính chủ trì hướng dẫn cụ thể việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí cấp bù miễn thu thuỷ lợi phí theo đúng chế độ quy định của nhà nước.
- Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý và sử dụng hợp lý nguồn thuỷ lợi phí, góp phần bảo vệ công trình thủy lợi.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phục vụ mục đích không phải sản xuất lương thực.
❓ 常见问题
Mức thu tiền nước đối với nuôi trồng thủy sản là bao nhiêu?
Mức thu tiền nước đối với nuôi trồng thủy sản từ công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn NSNN là 9% giá trị sản lượng.
Công trình thủy lợi đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc NSNN có mức thuỷ lợi phí bao nhiêu?
Mức thuỷ lợi phí cho công trình thủy lợi đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc NSNN hoặc có một phần vốn NSNN là từ 404.000 đến 804.000 đồng/ha/vụ đối với đất trồng lúa, và 161.600 đến 321.600 đồng/ha/vụ đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày.
Tổ chức nào chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc quản lý và sử dụng kinh phí cấp bù miễn thu thủy lợi phí?
Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để hướng dẫn cụ thể việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí cấp bù miễn thu thủy lợi phí theo đúng chế độ quy định của nhà nước.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Công trình thủy lợi đầu tư bằng nguồn vốn NSNN có mức thu tiền nước bao nhiêu cho kinh doanh du lịch, nghỉ mát, giải trí?
Mức thu tiền nước đối với kinh doanh du lịch, nghỉ mát, giải trí từ công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn NSNN là 13% tổng giá trị doanh thu.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Quy định mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực; mức thuỷ lợi phí của các công trình thuỷ lợi đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc NSNN hoặc có một phần vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
----------------
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi;
Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BTC ngày 26/02/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1130/TTr-STC ngày 22/9/2009 về việc quy định mức thu tiền nước; mức thuỷ lợi phí áp dụng cho công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực và mức thuỷ lợi phí của các công trình thuỷ lợi đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc NSNN hoặc có một phần vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, cụ thể như sau:
1. Mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn NSNN để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:
|
Các đối tượng dùng nước |
Đơn vị |
Mức thu |
|
Nuôi trồng thuỷ sản tại công trình hồ chứa thuỷ lợi |
% giá trị sản lượng |
9% |
|
Nuôi cá bè |
% giá trị sản lượng |
9% |
|
Sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi để phát điện |
% giá trị sản lượng điện thương phẩm |
12% |
|
Sử dụng công trình thuỷ lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng) |
Tổng giá trị doanh thu |
13% |
2. Mức thuỷ lợi phí của các công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc NSNN hoặc có một phần vốn NSNN:
2.1. Đối với đất trồng lúa:
|
TT |
Biện pháp công trình |
Mức thu (đồng/ha/vụ) |
|
01 |
Tưới tiêu bằng động lực (trạm bơm điện, bơm dầu) |
804.000 |
|
02 |
Tưới bằng trọng lực (hồ đập tự chảy) |
566.000 |
|
03 |
Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ |
635.000 |
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì bằng 60% mức phí trên;
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì bằng 40% mức phí trên;
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới tiêu bằng động lực thì bằng 50% mức phí trên.
2.2. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông: Mức thuỷ lợi phí bằng 40% mức thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa (theo mức tưới tiêu chủ động).
2.3. Cấp nước để nuôi trồng thuỷ sản:
+ Thu theo mặt thoáng: 250 đồng/m2;
+ Thu theo biện pháp công trình: bơm điện 700 đồng/m3, hồ đập tự chảy 500 đồng/m3.
Điều 2. Mức thủy lợi phí quy định tại khoản 2, Điều 1 Quyết định này là cơ sở cho việc cấp bù, lập dự toán và quyết toán kinh phí miễn thu thuỷ lợi phí cho các công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc NSNN hoặc có một phần vốn NSNN.
Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn cụ thể việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí cấp bù miễn thu thuỷ lợi phí theo đúng chế độ quy định của nhà nước.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND huyện, thành phố và các đơn vị, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。