Quyết định này quy định đơn giá thiết kế các công trình nông lâm nghiệp tại tỉnh Đắk Lắk. Các đơn giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và áp dụng cho các cơ quan, tổ chức thực hiện các dự án trong lĩnh vực nông lâm nghiệp.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc thiết kế và thi công các công trình nông lâm nghiệp tại tỉnh Đắk Lắk.
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan, tổ chức thực hiện thiết kế khai thác chọn rừng tự nhiên > 1000 m3 phải trả 44.000 đồng/m3; < 1000 m3 phải trả 48.400 đồng/m3 (Điều 1, Phụ lục)
- Cơ quan, tổ chức thực hiện thiết kế khai thác gỗ quý hiếm phải trả 80.000 đồng/m3 (Điều 1, Phụ lục)
- Cơ quan, tổ chức thực hiện thiết kế trồng rừng và trồng cây công nghiệp > 100 ha phải trả 151.000 đồng/ha; < 100 ha phải trả 166.000 đồng/ha (Điều 1, Phụ lục)
- Cơ quan, tổ chức lập dự án đầu tư các công trình nông - lâm nghiệp phải tính theo % giá trị xây lắp và thiết bị theo Quyết định số: 11/2005/QĐ-BXD (Điều 1, Phụ lục)
- Các đơn giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo luật định (Điều 1)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Đơn giá thiết kế được quy định rõ ràng giúp các cơ quan, tổ chức dễ dàng thực hiện và quản lý dự án nông lâm nghiệp.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho các doanh nghiệp khi phải trả mức phí cao cho việc thiết kế công trình.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp - Phát triển nông thôn và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này (Điều 2).
Cơ quan nào thực hiện thiết kế khai thác chọn rừng tự nhiên?
Cơ quan, tổ chức thực hiện thiết kế khai thác chọn rừng tự nhiên > 1000 m3 phải trả 44.000 đồng/m3; < 1000 m3 phải trả 48.400 đồng/m3 (Điều 1, Phụ lục).
Cơ quan nào thực hiện thiết kế khai thác gỗ quý hiếm?
Cơ quan, tổ chức thực hiện thiết kế khai thác gỗ quý hiếm phải trả 80.000 đồng/m3 (Điều 1, Phụ lục).
Cơ quan nào thực hiện thiết kế trồng rừng và trồng cây công nghiệp?
Cơ quan, tổ chức thực hiện thiết kế trồng rừng và trồng cây công nghiệp > 100 ha phải trả 151.000 đồng/ha; < 100 ha phải trả 166.000 đồng/ha (Điều 1, Phụ lục).
Cơ quan nào lập dự án đầu tư các công trình nông - lâm nghiệp?
Cơ quan, tổ chức phải tính theo % giá trị xây lắp và thiết bị theo Quyết định số: 11/2005/QĐ-BXD (Điều 1, Phụ lục).
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH ĐĂK LĂK
V/v phê duyệt đơn giá thiết kế các công trình nông lâm nghiệp
----------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK LĂK
Căn cứ Luật tổ chức HĐND&UBND được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh giá số: 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26/4/2002 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Quyết định số: 1366/NN-TCCB-QĐ ngày 16/9/1997 của Bộ nông nghiệp - Phát triển nông thôn về việc ban hành kinh tế kỹ thuật quy hoạch rừng;
Căn cứ Quyết định số: 11/20Q^QĐ-BXD ngày 15/4/2005 của Bộ Xây dựng về việc ban hành định mức chi phí lập dự án và thiết kế xây dựng công trình;
Căn cứ Quyết định số: 63/2004 QĐ-UB ngày 01/10/2004 của UBND tỉnh Đăk Lăk về việc ban hành quy định về quản lý giá tại địa phương;
Xét đề nghị của liên ngành: Tài chính, Nông nghiệp - Phát triển nông thôn tại Tờ trình số: 578/TT-LS ngày 09 tháng 6 năm 2005,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành đơn giá thiết kế các công trình nông - lâm nghiệp như phụ lục đính kèm.
Giá thiết kế quy định trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo luật định.
Điều 2: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp - Phát triển nông thôn và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: - Đ/c Quang – PCVP; - Lưu VT, TM, NL. |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮKLẮK |
PHỤ LỤC
Về đơn giá thiết kế các công trình nông – lâm nghiệp
(Ban hành kèm Quyết định số 1061/QĐ-UB ngày 16/6/2005 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
|
STT |
Hạng mục công trình |
ĐVT |
Đơn giá |
Ghi chú |
|
1 |
Thiết kế khai thác chọn rừng tự nhiên |
|
|
|
|
|
- Khối lượng : > 1000 m3 |
đồng/m3 |
44.000 |
|
|
|
- Khối lượng: < 1000 m3 |
|
48.400 |
|
|
2 |
Thiết kế khai thác gỗ quý hiếm (lIa) |
đồng/m3 |
80.000 |
|
|
3 |
TKKT và đóng búa bài cây gỗ tận dụng |
đồng/m3 |
|
|
|
|
- Khối lượng: > 1000 m3. |
- |
38.000 |
|
|
|
- Khối lượng: < 1000 m3. |
- |
43.000 |
|
|
4 |
TKKT và đóng búa bài cây gỗ tận thu |
đồng/m3 |
|
|
|
|
- Khối lượng: > 1000 m3. |
- |
28.000 |
|
|
|
- Khối lượng: < 1000 m3. |
- |
30.800 |
|
|
5 |
Phúc tra hiện trạng rừng và đất rừng (mức độ 3) |
|
|
|
|
|
- Khối lượng: > 1000 ha. |
đồng/ha |
100.000 |
|
|
|
- Khối lượng: từ 500-1000 ha. |
- |
110.000 |
|
|
|
- Khối lượng: < 500 ha. |
- |
120.000 |
|
|
6 |
Thiết kế trồng rừng và trồng cây công nghiệp |
đồng/ha |
|
|
|
|
- Khối lượng: > 100 ha. |
|
151.000 |
|
|
|
- Khối lượng: <"Ĩ00 ha. |
- |
166.000 |
|
|
7 |
Xây dựng phương án điều chế rừng |
đồng/ha |
20.000 |
|
|
8 |
Thiết kế nuôi dưỡng rừng |
đồng/ha |
146.000 |
|
|
9 |
Đo đạc xây dựng bản đồ hoàn công |
đồng/ha |
67.000 |
|
|
10 |
Lập dự án đầu tư các công trình nông - lâm nghiệp |
% |
Tính theo % giá trị xây lắp và thiết bị theo Quyết dịnh số: 11/2005/QĐ-BXD, ngày 15/04/2005 |
|
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.