Quyết định số 1077/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên điều chỉnh tăng học phí lái xe cơ giới đường bộ, áp dụng từ ngày 1 tháng 8 năm 2010. Mức học phí mới được quy định cụ thể cho từng hạng xe và các chuyển cấp giữa các hạng.
Scope of application
Các cơ sở đào tạo lái xe cơ giới đường bộ trong tỉnh Phú Yên, người học muốn đăng ký học lái xe.
Key points
- Cơ sở đào tạo lái xe được điều chỉnh tăng 20% mức thu học phí áp dụng từ ngày 1 tháng 8 năm 2010.
- Mức học phí mới cho hạng A4 là 360.000 đồng, B1 là 2.730.000 đồng, B2 là 3.252.000 đồng, C là 4.650.000 đồng.
- Các mức học phí cho các chuyển cấp giữa hạng xe cũng được quy định cụ thể, từ B1 lên B2 là 432.000 đồng, từ B2 lên D là 1.800.000 đồng.
- Thủ trưởng các cơ sở đào tạo lái xe phải triển khai thực hiện mức học phí mới theo quy định.
- Sở Tài chính phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.
🌐 Social impact of this document
- Người dân sẽ phải trả thêm chi phí cho việc học lái xe do mức học phí tăng.
- Cơ sở đào tạo lái xe có thể tăng thu nhập từ hoạt động đào tạo.
- Tăng cường nguồn lực để nâng cao chất lượng đào tạo lái xe.
❓ Frequently asked questions
Mức học phí mới cho hạng A4 là bao nhiêu?
Mức học phí mới cho hạng A4 là 360.000 đồng.
Người học lái xe cần đóng thêm bao nhiêu tiền khi chuyển cấp từ B2 lên D?
Người học lái xe cần đóng thêm 1.800.000 đồng khi chuyển cấp từ B2 lên D.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 8 năm 2010.
Cơ sở đào tạo lái xe cần làm gì khi Quyết định này được thực hiện?
Thủ trưởng các cơ sở đào tạo lái xe phải triển khai thực hiện mức học phí mới theo quy định.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh tăng học phí lái xe cơ giới đường bộ
_____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Thông tư số 26/2007/TT-BTC ngày 03 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn mức thu học phí, quản lý và sử dụng học phí đào tạo lái xe cơ giới đường bộ;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 1122/TTr-STC-HCSN ngày 16 tháng 7 năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh tăng 20% mức thu học phí lái xe cơ giới đường bộ áp dụng tại các cơ sở đào tạo lái xe trong tỉnh theo quy định tại Thông tư 26/2007/TT-BTC như sau:
1. Xe A4 (Máy kéo có trọng tải đến 1.000kg): 360.000 đồng.
2. B1 (Ô tô khách đến 9 chỗ ngồi, ô tô tải, đầu kéo có một rơ móc, có trọng tải dưới 3.500kg không kinh doanh vận tải): 2.730.000 đồng.
3. B2 (Ô tô khách đến 9 chỗ ngồi, ô tô tải, đầu kéo có rơ móc, có trọng tải dưới 3.500kg có kinh doanh vận tải): 3.252.000 đồng.
4. C (Ô tô tải, đầu kéo có rơ móc có trọng tải từ 3.500kg trở lên): 4.650.000 đồng.
5. Chuyển cấp từ B1 lên B2: 432.000 đồng.
6. Chuyển cấp từ B2 lên C (3.500kg trở lên): 1.800.000 đồng.
7. Chuyển cấp từ C lên D: 1.800.000 đồng.
8. Chuyển cấp từ D lên E: 1.800.000 đồng.
9. Chuyển cấp Fb (hạng B2 có kéo moóc rơ móc): 1.800.000 đồng.
10. Chuyển cấp Fc (hạng C có kéo moóc rơ móc): 1.800.000 đồng.
11. Chuyển cấp Fd (hạng D có kéo moóc rơ móc): 1.800.000 đồng.
12. Chuyển cấp Fe (hạng E có kéo moóc rơ móc): 1.800.000 đồng.
13. Chuyển cấp từ B2 lên D (chở từ 10 - 30 người): 2.580.000 đồng.
14. Chuyển cấp từ C lên E (chở trên 30 người): 2.580.000 đồng.
Điều 2. Căn cứ mức học phí đã được quy định tại Điều 1, Thủ trưởng các cơ sở đào tạo lái xe trong tỉnh triển khai thực hiện.
Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Lao động-Thương binh và Xã hội, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo; Cục trưởng Cục Thuế; Trường Kỹ thuật tổng hợp-Hướng nghiệp tỉnh; Trường Cao đẳng nghề; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ./.
Original document (PDF)
Download
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.