Quyết định này quy định chi tiết về việc cấp giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn TP Hà Nội, bao gồm nguyên tắc chung, đối tượng được miễn giấy phép, hồ sơ xin cấp giấy phép, thẩm quyền và thời gian giải quyết, kiểm tra thi công và hoàn công. Quyết định áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu xây dựng công trình.
Scope of application
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (chủ đầu tư) có nhu cầu xây dựng các công trình trên địa bàn TP Hà Nội.
Key points
- Chủ đầu tư được miễn giấy phép xây dựng cho một số công trình cụ thể như do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, công trình kỹ thuật chuyên ngành không đi qua đô thị, nhà tạm dùng trong thời gian xây dựng công trình, và các trường hợp khác.
- Cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thực hiện đầy đủ thủ tục về đầu tư xây dựng, điều kiện khởi công công trình theo quy định của Nghị định 52/1999/NĐ-CP.
- Chủ đầu tư xin cấp giấy phép xây dựng cần cung cấp hồ sơ gồm đơn xin cấp giấy phép, bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất, thiết kế kỹ thuật công trình và các tài liệu liên quan khác.
- Thời gian giải quyết cấp giấy phép xây dựng không quá 25 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó có thời gian tối đa 7 ngày để xin ý kiến các tổ chức liên quan.
- Chủ đầu tư phải thực hiện đúng theo giấy phép xây dựng đã được cấp và chịu trách nhiệm về mọi hậu quả do việc xây dựng công trình gây ra.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm bớt thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư trong quá trình xin cấp giấy phép xây dựng.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng về chi phí pháp lý và thời gian thực hiện đối với các chủ đầu tư do yêu cầu cung cấp hồ sơ đầy đủ.
- Những người hưởng lợi: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu xây dựng công trình trên địa bàn TP Hà Nội.
❓ Frequently asked questions
Các trường hợp nào được miễn giấy phép xây dựng?
Chủ đầu tư được miễn giấy phép xây dựng cho các công trình do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, công trình kỹ thuật chuyên ngành không đi qua đô thị, nhà tạm dùng trong thời gian xây dựng công trình, và một số trường hợp khác theo quy định tại Điều 2 của Quyết định này.
Thời gian giải quyết cấp giấy phép xây dựng là bao lâu?
Thời gian giải quyết cấp giấy phép xây dựng không quá 25 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó có thời gian tối đa 7 ngày để xin ý kiến các tổ chức liên quan.
Chủ đầu tư cần cung cấp những gì trong hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng?
Chủ đầu tư cần cung cấp đơn xin cấp giấy phép, bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất, thiết kế kỹ thuật công trình và các tài liệu liên quan khác theo quy định tại Điều 11, Điều 12 của Quyết định này.
Nếu hồ sơ chưa hoàn chỉnh, cơ quan cấp giấy phép xây dựng sẽ xử lý như thế nào?
Người tiếp nhận hồ sơ phải ghi mã số hồ sơ có chữ ký của bên giao, bên nhận hồ sơ, hẹn ngày giải quyết vào giấy nhận hồ sơ và được lập thành 2 bản. Chủ đầu tư có quyền đề nghị người tiếp nhận hồ sơ giải thích rõ những yêu cầu cần bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ hợp lệ.
Nếu công trình xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng đã cấp, chủ đầu tư phải làm gì?
Chủ đầu tư phải được xử lý theo đúng quy định pháp luật, sau đó mới được tiếp tục thi công. Trong quá trình thi công công trình Chủ đầu tư phải tổ chức nghiệm thu theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Full text
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND THÀNH PHỐ
Về việc ban hành Quy định cấp giấy phép
xây dựng các công trình trên địa bàn Thành phố
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND;
Căn cứ Nghị định số 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ ban hành Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 88/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về quản lý và sử dụng đất đô thị;
Căn cứ các Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999, số 12/2000/NĐ-CP của Chính phủ về việc ban hành; sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/TTLT-BXD-TCĐC ngày 10/12/1999 của Bộ Xây dựng. Tổng cục Địa chính về hướng dẫn cấp phép xây dựng; Thông tư số 03/2000/TT.BXD ngày 25/5/2000 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 09/1999/TTLT-BXD-TCĐC;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại tờ trình số: 662/TTr-SXD ngày 25 tháng 6 năm 2001;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cấp giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn Thành phố.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế các Quyết định số 2863/QĐ.UB ngày 28/7/1997 và số 67/1998/QĐ.UB ngày 26/11/1998 của UBND Thành phố.
Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND Thành phố; Giám đốc Sở Xây dựng; Kiến trúc sư trưởng thành phố; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã, thị trấn; Các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
QUY ĐỊNH
CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo quyết định số 109/2001/QĐ.UB
ngày 08 tháng 11 năm 2001 của UBND Thành phố Hà nội)
CHƯƠNG I
NGUYÊN TẮC CHUNG
Điều 1. Mục đích và yêu cầu của việc cấp giấy phép xây dựng.
1.1. Tạo điều kiện cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (sau đây gọi chung là Chủ đầu tư) thực hiện xây dựng các công trình nhanh chóng, thuận tiện
1.2. Đảm bảo quản lý việc xây dựng theo quy hoạch và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan; Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường, bảo tồn các di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh và các công trình kiến trúc có giá trị; Phát triển kiến trúc mới, hiện đại, đậm đà bản sắc dân tộc và sử dụng hiệu quả đất đai xây dựng công trình.
1.3. Làm căn cứ để kiểm tra, giám sát thi công, xử lý các vi phạm về trật tự xây dựng, lập hồ sơ hoàn công và đăng ký sở hữu hoặc sử dụng công trình
Điều 2. Công trình được miễn giấy phép xây dựng.
Được quy định tại Điều 39: Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ gồm:
2.1. Công trình do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và các công trình trực tiếp bảo vệ an ninh, quốc phòng.
2.2. Các công trình kỹ thuật chuyên ngành không đi qua đô thị đã có quyết định đầu tư, đã có TKKT và TDT được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2.3. Công trình khu bảo tồn thiên nhiên, công trình thuỷ lợi, cấp nước sinh hoạt cho dân ở vùng nông thôn, vùng cao, vùng sâu; công trình phục vụ trồng rừng, phòng chống cháy rừng đã có quyết định đầu tư xây dựng
2.4. Nhà tạm dùng trong thời gian xây dựng công trình thuộc phạm vi mặt bằng của công trình đã có thủ tục đầu tư và xây dựng.
2.5. Các trường hợp cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn, lắp đặt thiết bị kỹ thuật bên trong khuôn viên của công trình, không làm ảnh hưởng đến kiến trúc, môi trường khu vực.
2.6. Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI), công trình xây dựng trong khu công nghiệp tập trung và công trình thuộc dự án BOT (xây dựng . kinh doanh chuyển giao)
2.7. Các dự án phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển khu đô thị mới, các dự án thành phần trong khu đô thị mới đã có thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được duyệt theo đúng quy định của pháp luật
2.8. Các dự án đầu tư thuộc nhóm B, C có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán đã được phê duyệt sau khi có văn bản thẩm định của cơ quan chức năng quản lý xây dựng (của cấp quyết định đầu tư) hoặc của Sở Xây dựng, Sở có xây dựng chuyên ngành.
2.9. Đối với việc xây dựng nhà ở của nhân dân:
a. Nhà ở xây dựng trên đất thổ cư từ 3 tầng trở xuống có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 200m2 ở các vùng nông thôn, miền núi hoặc nằm ngoài ranh giới quy hoạch thị trấn, Trung tâm xã, theo đồ án quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Trừ các nhà ở xây dựng ven các quốc lộ, đường đô thị, huyện lộ.
b. Nhà ở đô thị được xây dựng trong khuôn viên của các dự án phát triển nhà, đã có giấy sử dụng đất hợp pháp, đã có quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đã có cơ sở hạ tầng kỹ thuật (đường nội bộ, nguồn điện, hệ thống cấp, thoát nước).
c. Các trường hợp sửa chữa nhỏ như trát, vá tường, quét vôi, đảo ngói, sửa trần, lát nền, thay cửa, trang trí nội thất, cải tạo, sửa chữa lắp đặt thiết bị trong nhà không làm ảnh hưởng xấu đến kết cấu công trình nhà lân cận.
Điều 3. Quản lý xây dựng các công trình được miễn giấy phép xây dựng.
3.1. Chủ đầu tư phải thực hiện đầy đủ thủ tục về đầu tư xây dựng và điều kiện khởi công công trình quy định tại điều 45 của Nghị định 52/1999/NĐ-CP mới được tiến hành xây dựng.
3.2. Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật các công trình được miễn giấy phép xây dựng của cấp có thẩm quyền tại các điểm a, b, c. mục 3.1. khoản 3.Điều 38 của Nghị định số 52/1999/NĐ.CP được dùng để kiểm tra, giám sát quá trình thi công, xử lý các vi phạm trật tự xây dựng.
3.3. Đối với các công trình được miễn giấy phép xây dựng tại các khoản 2.1, 2.6, 2.7, 2.8. Điều 2 của Quy định này, trước khi khởi công xây dựng Chủ đầu tư phải gửi hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng để kiểm tra, theo dõi thi công và lưu trữ.
Trường hợp cơ quan cấp phép xây dựng đồng thời cũng là cơ quan phê duyệt KTKT công trình đó, mà Chủ đầu tư đã gửi hồ sơ thiết kế kỹ thuật xin phê duyệt rồi thì không phải gửi các bản vẽ theo quy định tại khoản 3.3 điều này
3.4. Đối với nhà ở của hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng trong dự án phát triển nhà quy định tại mục b khoản 2.9 Điều 2 của quy định này, Chủ đầu tư dự án phát triển nhà chịu trách nhiệm hướng dẫn xây dựng, tổ chức nghiệm thu, kiểm tra về mặt quy hoạch, kiến trúc và bảo vệ môi trường, đảm bảo phù hợp với dự án đầu tư phát triển nhà đã được phê duyệt.
Điều 4. Đối tượng phải xin cấp giấy phép xây dựng.
Là đối tượng không thuộc diện được miễn giấy phép xây dựng (Quy định tại Điều 2 quy định này), trong đó có:
4.1. Các công trình thuộc các dự án của các tổ chức, của mọi thành phần kinh tế không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước hoặc vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;
4.2. Các công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế, các công trình tôn giáo
4.3. Nhà ở riêng lẻ của nhân dân không thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng quy định tại khoản 2.9. Điều 2 quy định này.
Điều 5. Căn cứ để xét cấp giấy phép xây dựng:
5.1. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng do Chủ đầu tư lập
5.2. Quy hoạch xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
5.3. Thiết kế xây dựng công trình đã được lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định tại Điều 36 của nghị định số 52/1999/NĐ-CP và tại Chương 2 của quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 17/2000/QĐ-BXD ngày 2/8/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
5.4. Quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm về kiến trúc, quy hoạch, xây dựng, vệ sinh môi trường và các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng và cán bộ, công chức làm thủ tục cấp giấy phép xây dựng và hoàn công công trình.
6.1. Đối với cơ quan cấp giấy phép xây dựng:
a. Phải tuyển dụng đủ cán bộ và công chức theo quy định của pháp luật
b. Phải thường xuyên phổ biến các quy định cấp giấy phép xây dựng trên các phương tiện thông tin đại chúng, đồng thời niêm yết công khai các hướng dẫn về điều kiện, trình tự và các thủ tục hành chính về cấp giấy phép xây dựng và quản lý thực hiện theo giấy phép xây dựng trên địa bàn tại nơi tiếp dân để các đối tượng hiểu rõ trách nhiệm và chấp hành đầy đủ
c. Có lịch tiếp dân và giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo của các tổ chức và công dân về việc cấp giấy phép xây dựng theo đúng quy định tại Nghị định số 89/CP ngày 7/8/1997 của Chính phủ ban hành quy chế tổ chức tiếp công dân.
d. Khi tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, phải cử cán bộ, công chức có năng lực và thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng; Nếu có những thành phần hồ sơ chưa hợp lệ thì người tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn cho người xin cấp giấy phép xây dựng biết để bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng theo đúng quy định, nghiêm cấm gây khó khăn, bắt ép người xin cấp giấy phép xây dựng phải dùng bản vẽ hoặc thuê thiết kế theo ý của mình; Đảm bảo thời gian quy định về cấp giấy phép xây dựng.
e. Sau khi cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức kiểm tra, theo dõi quá trình thực hiện xây dựng theo giấy phép đã cấp, phát hiện và có biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cho cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.
f. Chịu trách nhiệm về hậu quả chuyên môn nghiệp vụ do việc cấp giấy phép xây dựng gây ra.
g. Thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Nhà nước.
h. Chủ tịch UBND quận, huyện báo cáo việc cấp giấy phép xây dựng và kết quả kiểm tra theo dõi tình hình thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng do UBND quận, huyện cấp về Sở Xây dựng (6 tháng; cả năm) để Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo UBND Thành phố và Bộ Xây dựng.
6.2. Đối với cán bộ, công chức làm thủ tục cấp giấy phép xây dựng
a. Cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ làm các thủ tục cấp phép xây dựng là người có đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ được tuyển dụng theo quy định của pháp luật và phải qua lớp tập huấn nghiệp vụ về cấp phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền tổ chức.
b. Phải nắm vững pháp luật về xây dựng và quản lý đô thị, trình tự, thủ tục hành chính và có năng lực tổ chức thực hiện, giải quyết nhanh gọn công việc theo nhiệm vụ được phân công; không được gây khó khăn, phiền hà cho người xin cấp giấy phép xây dựng.
c. Phải chịu trách nhiệm về phần việc của mình được giao thực hiện trong việc làm thủ tục cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Trách nhiệm của Chủ đầu tư xin cấp giấy phép xây dựng:
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.