Quyết định số 109/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Quyết định này quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Quy định áp dụng cho tổ chức, hộ gia đình được các tổ chức phục vụ dịch vụ vệ sinh thu gom rác thải. Mức thu phí theo danh mục đính kèm, với 6 đối tượng cụ thể, từ hộ dân đến bến xe. Phí thu được sẽ được quản lý và sử dụng theo quy định.

文号109/2003/QĐ-UB
文件类型决定
发布机关Khánh Hòa
签署人Đào Thậm — Chủ tịch
更新29/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期18/09/2003
生效日期18/09/2003
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định này quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Quy định áp dụng cho tổ chức, hộ gia đình được các tổ chức phục vụ dịch vụ vệ sinh thu gom rác thải. Mức thu phí theo danh mục đính kèm, với 6 đối tượng cụ thể, từ hộ dân đến bến xe. Phí thu được sẽ được quản lý và sử dụng theo quy định.

适用范围

Tổ chức, hộ gia đình được các tổ chức phục vụ dịch vụ vệ sinh thu gom rác thải trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

要点

  • Hộ dân không sản xuất kinh doanh ở trong ngõ, hẻm: 4.000đ/hộ/tháng; ở ngoài mặt đường: 6.000đ/hộ/tháng
  • Hộ dân có sản xuất kinh doanh ở trong ngõ, hẻm: 8.000đ/hộ/tháng; ở ngoài mặt đường: 15.000đ/hộ/tháng
  • Văn phòng doanh nghiệp, cơ quan hành chính, sự nghiệp có số lao động dưới 20 người: 15.000 đ/đơn vị/tháng; từ 20 người trở lên: 25.000đ/đơn vị/tháng
  • Trường học: 4.000đ/lớp/tháng
  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh – dịch vụ có số công nhân dưới 20 người: 30.000 đ/cơsở/tháng; từ 20 đến dưới 50 người: 60.000 đ/cơ sở/tháng; trên 50 người: 90.000đ/cơ sở/tháng
  • Chợ có giấy phép kinh doanh cố định: 2.000đ/quầy/tháng; không thường xuyên: 1.000đ/quầy/tháng
  • Bến xe dưới 15 chổ ngồi: 15.000đ/xe/tháng; trên 15 chổ ngồi: 25.000đ/xe/tháng

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tăng cường vệ sinh môi trường, giảm ô nhiễm rác thải.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cho người dân và doanh nghiệp tăng thêm.

❓ 常见问题

Hộ dân không sản xuất kinh doanh ở trong ngõ, hẻm phải nộp bao nhiêu tiền?

4.000đ/hộ/tháng

Cơ sở sản xuất có số công nhân từ 20 đến dưới 50 người phải nộp phí vệ sinh bao nhiêu?

60.000 đ/cơ sở/tháng

Trường học phải nộp phí vệ sinh bao nhiêu?

4.000đ/lớp/tháng

Bến xe có số chỗ ngồi từ 15 trở lên phải nộp phí vệ sinh bao nhiêu?

25.000đ/xe/tháng

Phí vệ sinh thu được sẽ được sử dụng như thế nào?

Phí vệ sinh thu được sẽ trích trước cho tổ chức, cá nhân trực tiếp thu nộp 10%; còn lại nộp ngân sách huyện, thị xã 90%. Phí này được sử dụng để mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác vệ sinh và chi trả một phần cho đơn vị được giao nhiệm vụ thu gom, vận chuyển rác thải.

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 109/2003/QĐ-UB
Ninh Thuận, ngày 18 tháng 09 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Về việc ban hành Quy định Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ

sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính "hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về phí và lệ phí".

Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 55/2003/NQ-HĐND ngày 24/7/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa VII tại kỳ họp thứ 10;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở tài chính - Vật giá;

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định "Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận."

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với nội dung quy định ban hành kèm theo quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Các ông Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thủ trưởng các ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đào Thậm

 

QUY ĐỊNH
VỀ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 109/2003/QĐ-UB ngày 18/9/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận).

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định này áp dụng việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên toàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Đối tượng nộp phí:

Tổ chức, hộ gia đình được các tổ chức phục vụ dịch vụ vệ sinh thu gom rác thải trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ.

Điều 3. Cơ quan thu phí:

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức thu phí theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Mức thu phí vệ sinh theo danh mục đính kèm Quy định này.

Điều 5. Tổ chức thu, nộp:

Cơ quan thu phí thực hiện các quy định sau:

1. Thông báo và niêm yết công khai mức thu phí tại địa điểm thu ở vị trí thuận tiện để các đối tượng nộp phí biết.

2. Đăng ký tại các cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được cấp biên lai thu phí. Tổ chức quản lý, sử dụng theo đúng quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán biên lai thu phí.

3. Khi thu phí vệ sinh, phải cấp cho người nộp tiền biên lai thu phí. Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán tiền thu phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 6. Quản lý và sử dụng:

Phí vệ sinh thu được trên địa bàn thị xã, phường, thị trấn được quản lý, sử dụng như sau:

1. Trích trước cho tổ chức, cá nhân trực tiếp thu nộp: 10%

2. Nộp ngân sách huyện, thị xã: 90%

Việc phân chia giữa ngân sách huyện, thị xã với ngân sách xã, phường, thị trấn do Chủ tịch uỷ ban nhân dân huyện, thị xã quyết định.

3. Phí vệ sinh của ngân sách huyện, thị xã hoặc xã, phường, thị trấn được sử dụng để mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác vệ sinh thu gom rác thuộc phạm vi quản lý của huyện, thị xã hoặc xã phường, thị trấn và chi trả một phần cho đơn vị được giao nhiệm vụ thu gom, vận chuyển rác thải đến nơi xử lý.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, các sở, ban ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn việc lập dự toán thu, chi; hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán phí vệ sinh theo quy định hiện hành.

Điều 8. cục Thuế tỉnh có trách nhiệm in, phát hành biên lai thu phí và hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán chứng từ thu; hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thu, nộp phí theo quy định hiện hành.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá chủ trì, phối hợp với Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và Thủ trưởng các Sở, Ngành liên quan tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện nội dung Quy định này.

 

DANH MỤC MỨC THU PHÍ VỆ SINH THU GOM RÁC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

(Theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 109/2003/QĐ-UB

ngày 18 tháng 9 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Số TT

Đối tượng thu nộp

Mức thu

Phường, thị trấn

I

Hộ dân

 

 

1

Hộ dân không sản xuất kinh doanh

 

 

 

- Ở trong ngõ, hẻm

4.000

6.000đ/hộ/tháng

 

- Ở ngoài mặt đường

6.000

8.000đ/hộ/tháng

2

Hộ dân có sản xuất kinh doanh

 

 

 

- Ở trong ngõ, hẻm

8.000

12.000đ/hộ/tháng

 

- Ở ngoài mặt đường

15.000

20.000đ/hộ/tháng

II

Văn phòng doanh nghiệp,

cơ quan hành chính, sự nghiệp

 

 

1.

Có số lao động, công chức, viên chức

dưới 20 người

15.000 đ/đơn vị/tháng

 

2.

Có số lao động, công chức, viên chức

từ 20 người trở lên

25.000đ/đơn vị/tháng

 

III

Trường học

4.000đ/lớp/tháng

 

IV

Cơ sở sản xuất, kinh doanh – dịch vụ:

 

 

1.

Sản xuất:

 

 

 

- Có số công nhân dưới 20 người

30.000 đ/cơsở/tháng

 

 

- Có số công nhân từ 20 đến dưới 50 người

60.000 đ/cơ sở/tháng

 

 

- Có số công nhân trên 50 người

90.000đ/cơ sở/tháng

 

2

Kinh doanh – dịch vụ:

 

 

 

- Cửa hàng lương thực, sách, dịch vụ văn hóa, vật tư, tạp hóa

35.000 đ/cửa hàng/ tháng

 

 

- Nhà hàng, cửa hàng ăn uống, giải khát

45.000 đ/cửa hàng/tháng

 

 

- Nhà trọ, nhà nghỉ

25.000 đ/nhà/tháng

 

 

- Khách sạn:

 

 

 

+ Dưới 10 phòng

35.000đ/khách sạn/tháng

 

 

+ Từ 10 phòng đến dưới 30 phòng

65.000đ/khách sạn/tháng

 

 

+ Trên 30 phòng

95.000đ/khách sạn/tháng

 

V

Chợ

 

 

 

1. Ngươi kinh doanh có giấy phép kinh doanh cố định

2.000đ/quầy/tháng

 

 

2. Người kinh doanh không thường xuyên

1.000đ/quầy/tháng

 

VI

Bến xe

 

 

 

1. Xe dưới 15 chổ ngồi

15.000đ/xe/tháng

 

 

2. Xe trên 15 chổ ngồi

25.000đ/xe/tháng

 

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
109/2003/QĐ-UB
Quyết định số 109/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。