Quyết định số 109/QĐ-UBND phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế 'một cửa' của Ban Dân tộc tỉnh Bình Thuận, áp dụng cho các lĩnh vực như chi trả trợ cấp học sinh, sinh viên; xét duyệt kế hoạch Chương trình 134, 135 và Nghị quyết 39/TW; thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước và hỗ trợ dân tộc đặc biệt khó khăn. Các thủ tục được quy định rõ về hồ sơ, thời hạn giải quyết.
Scope of application
Ban Dân tộc tỉnh Bình Thuận
Key points
- Ban Dân tộc tỉnh Bình Thuận → thực hiện chi trả chế độ trợ cấp đối với học sinh, sinh viên trong 1 ngày;
- → xét duyệt kế hoạch hàng năm thuộc Chương trình 134, 135, Nghị quyết 39/TW trong 12 ngày làm việc;
- → thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước; hỗ trợ dân tộc đặc biệt khó khăn trong 7 ngày làm việc;
- Hồ sơ chi trả chế độ trợ cấp đối với học sinh, sinh viên bao gồm bản cam kết của học sinh, sinh viên và các giấy tờ khác;
- Quy trình tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận một cửa và chuyển giao cho các phòng chuyên môn giải quyết.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm thời gian chờ đợi và thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người dân;
- Tác động tiêu cực: Cần đầu tư cơ sở vật chất và nhân lực để thực hiện hiệu quả.
❓ Frequently asked questions
Thời hạn giải quyết hồ sơ chi trả chế độ trợ cấp đối với học sinh, sinh viên là bao lâu?
Hồ sơ được giải quyết trong 1 ngày.
Đối tượng nào có thể nộp hồ sơ để chi trả chế độ trợ cấp?
Bản thân học sinh, sinh viên cùng với bản cam kết của họ và các giấy tờ khác như hộ khẩu thường trú, giấy báo nhập học năm đầu tiên.
Thời hạn giải quyết hồ sơ xét duyệt kế hoạch hàng năm thuộc Chương trình 134, 135 là bao lâu?
Hồ sơ được giải quyết trong 12 ngày làm việc.
Các đơn vị cần chuẩn bị những gì để đề nghị phân khai kinh phí trợ giá, trợ cước?
Cần có hồ sơ đề nghị phân khai kinh phí trợ giá, trợ cước; bản dự toán kinh phí của các đơn vị hàng năm.
Quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ như thế nào?
Hồ sơ được nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, sau đó chuyển cho các phòng chuyên môn giải quyết và lãnh đạo Ban phê duyệt trước khi trả kết quả.
Full text
TỈNH BÌNH THUẬN
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính
theo cơ chế "một cửa" của Ban Dân tộc tỉnh Bình Thuận
________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 224/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ Tướng Chính phủ V/v ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “ một cửa” tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;
Căn cứ Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2006-2010 của tỉnh Bình Thuận;
Theo đề nghị của Trưởng ban Dân tộc và Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" của Ban Dân tộc tỉnh Bình Thuận, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
I. Các lĩnh vực thực hiện cơ chế một cửa tại Ban Dân tộc:
1. Thực hiện chi trả chế độ trợ cấp đối với học sinh, sinh viên theo Quyết định 75/2005/QĐ-UBND của UBND tỉnh;
2. Xét duyệt kế hoạch hàng năm thuộc Chương trình 134, 135, Nghị quyết 39/TW;
3. Thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước; hỗ trợ dân tộc đặc biệt khó khăn.
II. Hồ sơ, thủ tục, thời hạn giải quyết:
|
Số TT |
Lĩnh vực thực hiện |
Thành phần hồ sơ |
Thời gian giải quyết |
|
01 |
Chi trả chế độ trợ cấp đối với học sinh, sinh viên theo Quyết định 75 của UBND tỉnh |
- Bản cam kết của học sinh, sinh viên (có ý kiến của cha, mẹ hoặc người bảo hộ), có xác nhận của UBND cấp xã và phòng Dân tộc hoặc phòng Dân tộc - Tôn giáo của các huyện, thị xã, thành phố; - Bản sao hộ khẩu thường trú của bản thân; - Giấy báo nhập học năm đầu tiên (nếu trúng tuyển); - Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cử đi học (nếu cử tuyển); - Giấy xác nhận học sinh, sinh viên đang học tại trường (do nhà trường cấp); - Giấy xác nhận kết quả học tập của học sinh, sinh viên trong năm học có xác nhận của phòng Đào tạo hoặc khoa đào tạo của nhà trường); - Giấy xác nhận học sinh, sinh viên là con thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, con gia đình thuộc diện hộ nghèo (có sổ hộ nghèo) là người dân tộc thiểu số (nếu có). |
01 ngày |
|
02 |
Xét duyệt kế hoạch hàng năm thuộc Chương trình 134, 135, Nghị quyết 39/TW. |
- Bản thỏa thuận giữa UBND huyện và UBND xã về danh mục đầu tư theo kế hoạch hàng năm; - Quyết định phê duyệt dự toán - thiết kế; - Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu hoặc chỉ định thầu (nếu có); - Tờ trình của UBND cấp huyện đề nghị phân khai kinh phí thực hiện Chương trình 134, 135, Nghị quyết 39/TW theo kế hoạch hàng năm. |
12 ngày làm việc |
|
03 |
Thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước; hỗ trợ dân tộc đặc biệt khó khăn.
|
- Hồ sơ đề nghị phân khai kinh phí trợ giá, trợ cước; - Bản dự toán kinh phí của các đơn vị hàng năm; - Tờ trình đề nghị phê duyệt dự toán hỗ trợ dân tộc đặc biệt khó khăn: biên bản và tờ trình đề nghị hỗ trợ dân tộc đặc biệt khó khăn của UBND các xã, huyện. |
07 ngày làm việc |
3. Quy trình tiếp nhận và giải quyết:
- Khi có yêu cầu giải quyết các lĩnh vực nói trên tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (trực thuộc Văn phòng Ban Dân tộc).
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ghi phiếu biên nhận, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cho đương sự bổ sung.
- Sau khi tiếp nhận Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho các phòng chuyên môn giải quyết.
- Sau khi thẩm định, xử lý các phòng chuyên môn chuyển kết quả đã giải quyết cho lãnh đạo Ban phê duyệt.
- Sau khi lãnh đạo Ban đã phê duyệt chuyển hồ sơ cho Bộ phận một cửa để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
Điều 2. Trưởng ban Dân tộc có trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ban, Ngành có liên quan của tỉnh tổ chức thực hiện có hiệu quả Đề án đã được phê duyệt.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Trưởng ban Dân tộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hồ Dũng Nhật
|
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.