Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân Thành phố Đà Nẵng phân cấp cho Ủy ban Nhân dân quận, huyện quản lý cấp, đổi và gia hạn giấy phép hoạt động karaoke theo quy định tại Nghị định 11/2006/NĐ-CP và Thông tư 69/2006/TT-BVHTT. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Scope of application
Ủy ban Nhân dân quận, huyện trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng
Key points
- Ủy ban Nhân dân quận, huyện → được quản lý cấp, đổi và gia hạn giấy phép hoạt động karaoke → theo quy định tại Nghị định số 11/2006/NĐ-CP và Thông tư số 69/2006/TT-BVHTT
- Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch → chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định này
🌐 Social impact of this document
- Tiếp tục duy trì quản lý chặt chẽ hoạt động karaoke, đảm bảo an toàn văn hóa và kinh doanh dịch vụ công cộng
- Giảm gánh nặng thủ tục hành chính cho các cơ sở karaoke tại quận, huyện
❓ Frequently asked questions
Quyết định này áp dụng cho ai?
Quyết định áp dụng cho Ủy ban Nhân dân quận, huyện trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng.
Các cơ sở karaoke được làm gì theo Quyết định?
Các cơ sở karaoke được quản lý cấp, đổi và gia hạn giấy phép hoạt động theo quy định tại Nghị định số 11/2006/NĐ-CP và Thông tư số 69/2006/TT-BVHTT.
Ai chịu trách nhiệm hướng dẫn việc triển khai Quyết định này?
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phân cấp quản lý cấp, đổi và gia hạn giấy phép hoạt động karaoke cho Ủy ban nhân dân quận, huyện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;
Căn cứ Chỉ thị số 17/2005/CT-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh các hoạt động tiêu cực trong quán bar, nhà hàng karaoke, vũ trường;
Căn cứ Thông tư số 69/2006/TT-BVHTT ngày 28 tháng 8 năm 2006 của Bộ Văn hóa – Thông tin Hướng dẫn thực hiện một số quy định về kinh doanh vũ trường, karaoke, trò chơi điện tử quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 11/2006/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện việc quản lý cấp, đổi và gia hạn giấy phép hoạt động karaoke trên địa bàn thành phố theo quy định tại Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng và Thông tư số 69/2006/TT-BVHTT ngày 28 tháng 8 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) Hướng dẫn thực hiện một số quy định về kinh doanh vũ trường, karaoke, trò chơi điện tử quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 11/2006/NĐ-CP.
Điều 2. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.