Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu cho các cấp ngân sách tỉnh Cà Mau từ năm 2011 đến 2015, áp dụng cho các đơn vị hành chính trong tỉnh. Tỷ lệ này thay thế nghị quyết cũ và có hiệu lực từ ngày 1/1/2011.
Key points
- Các đơn vị hành chính (Thành phố Cà Mau, các huyện) → được phân chia tỷ lệ nguồn thu giữa NS cấp tỉnh và NS cấp huyện theo quy định cụ thể trong Nghị quyết.
- Trong đó, Thành phố Cà Mau: Thuế giá trị gia tăng 70% cho NS tỉnh, 30% cho NS TP; thuế thu nhập doanh nghiệp 70% cho NS tỉnh, 30% cho NS TP. Các huyện: Tất cả nguồn thu đều chia cho NS cấp huyện.
- Nhóm các phường thuộc TP Cà Mau và nhóm các xã thuộc TP → được phân chia tỷ lệ nguồn thu giữa NS cấp TP và NS cấp xã theo quy định cụ thể trong Nghị quyết.
- NS tỉnh → không thay đổi so với nghị quyết cũ, vẫn giữ nguyên tỷ lệ phân chia nguồn thu cho các đơn vị hành chính.
- Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1/1/2011 và thay thế nghị quyết số 73/2006/NQ-HĐND.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Đảm bảo phân chia nguồn thu một cách công bằng giữa các cấp ngân sách, tạo điều kiện cho việc quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn lực.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc điều hành tài chính của các đơn vị hành chính nếu không tuân thủ đúng quy định.
❓ Frequently asked questions
Nghị quyết này áp dụng cho những đơn vị nào?
Nghị quyết áp dụng cho Thành phố Cà Mau và các huyện: Thới Bình, U Minh, Trần Văn Thời, Cái Nước, Phú Tân, Đầm Dơi, Năm Căn, Ngọc Hiển.
Tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa NS cấp tỉnh và NS cấp TP là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng 70% cho NS tỉnh, 30% cho NS TP; thuế thu nhập doanh nghiệp 70% cho NS tỉnh, 30% cho NS TP.
Tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa NS cấp huyện và NS cấp xã là bao nhiêu?
Tất cả các nguồn thu đều chia cho NS cấp huyện: Thuế nhà đất, Lệ phí trước bạ nhà, đất, Thuế môn bài hộ cá thể, Thuế SD đất nông nghiệp 100% cho NS cấp huyện.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 73/2006/NQ-HĐND ngày 10/12/2006 của HĐND tỉnh về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu cho các cấp ngân sách tỉnh Cà Mau thời kỳ ổn định 2007 – 2010.
Full text
NGHỊ QUYẾT
Tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu cho các cấp ngân sách tỉnh Cà Mau
thời kỳ ổn định 2011-2015
____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 18
(Từ ngày 07 đến ngày 09 tháng 12 năm 2010)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;
Xét Tờ trình số 109/TTr-UBND ngày 14/11/2010 của UBND tỉnh Cà Mau về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu cho các cấp ngân sách tỉnh Cà Mau thời kỳ ổn định 2011-2015 và Báo cáo thẩm tra số 07/BC-KTNS ngày 04/12/2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh Cà Mau;
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 18 đã thảo luận và thống nhất,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Chấp thuận tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu cho các cấp ngân sách tỉnh Cà Mau thời kỳ ổn định 2011 – 2015, như sau:
1. Thành phố Cà Mau.
|
|
Nội dung |
Tỷ lệ % phân chia |
Ghi chú |
||
|
NS tỉnh |
NS TP |
NS xã |
|
||
|
a) |
Nguồn thu phân chia giữa NS cấp tỉnh và NS cấp huyện (thành phố Cà Mau) |
|
|
|
|
|
- |
Thuế giá trị gia tăng |
70% |
30% |
|
Các cơ sở sản xuất kinh doanh do thành phố quản lý |
|
- |
Thuế thu nhập doanh nghiệp |
70% |
30% |
|
|
|
b) |
Nguồn thu phân chia giữa NS cấp huyện (thành phố Cà Mau) và NS cấp xã |
|
|
|
|
|
- |
Nhóm các phường thuộc TP |
|
|
|
|
|
+ |
Thuế nhà đất |
|
100% |
0% |
|
|
+ |
Lệ phí trước bạ nhà, đất |
|
100% |
0% |
|
|
+ |
Thuế môn bài hộ cá thể |
|
100% |
0% |
|
|
+ |
Thuế SD đất nông nghiệp |
|
100% |
0% |
|
|
- |
Nhóm các xã thuộc TP |
|
|
|
|
|
+ |
Thuế nhà đất |
|
0% |
100% |
|
|
+ |
Lệ phí trước bạ nhà, đất |
|
0% |
100% |
|
|
+ |
Thuế môn bài hộ cá thể |
|
0% |
100% |
|
|
+ |
Thuế SD đất nông nghiệp |
|
0% |
100% |
|
2. Các huyện: Thới Bình, U Minh, Trần Văn Thời, Cái Nước, Phú Tân, Đầm Dơi, Năm Căn, Ngọc Hiển.
|
|
Nội dung |
Tỷ lệ % phân chia |
Ghi chú |
||
|
NS tỉnh |
NS huyện |
NS xã |
|
||
|
a) |
Nguồn thu phân chia giữa NS cấp tỉnh và NS cấp huyện |
|
|
|
|
|
- |
Thuế giá trị gia tăng |
0% |
100% |
|
Các cơ sở sản xuất kinh doanh do huyện quản lý |
|
- |
Thuế thu nhập doanh nghiệp |
0% |
100% |
|
|
|
b) |
Nguồn thu phân chia giữa NS cấp huyện và NS cấp xã |
|
|
|
|
|
- |
Thuế nhà đất |
|
0% |
100% |
|
|
- |
Lệ phí trước bạ nhà, đất |
|
0% |
100% |
|
|
- |
Thuế môn bài hộ cá thể |
|
0% |
100% |
|
|
- |
Thuế SD đất nông nghiệp |
|
0% |
100% |
|
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 73/2006/NQ-HĐND ngày 10/12/2006 của HĐND tỉnh về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu cho các cấp ngân sách tỉnh Cà Mau thời kỳ ổn định 2007 – 2010 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010./.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.