Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Về sửa đổi Điều 9 Quy định tổ chức, quản lý, khai thác hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, ban hành kèm theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố.

Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND sửa đổi Điều 9 về tiêu chuẩn tuyển dụng lái xe và nhân viên phục vụ trên xe buýt, áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại thành phố Hồ Chí Minh. Quy định cụ thể về tuổi, giấy phép lái xe, sức khỏe, trình độ chuyên môn và trách nhiệm của lái xe và nhân viên phục vụ.

Số hiệu11/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHồ Chí Minh
Người kýNguyễn Thành Tài — Phó Chủ tịch thường trực
Cập nhật22/07/2026
NgànhGiao Thông Vận Tải
Lĩnh vựcVận Tải
Ngày ban hành18/02/2011
Ngày áp dụng28/02/2011
Ngày hết hiệu lực01/07/2014
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND sửa đổi Điều 9 về tiêu chuẩn tuyển dụng lái xe và nhân viên phục vụ trên xe buýt, áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại thành phố Hồ Chí Minh. Quy định cụ thể về tuổi, giấy phép lái xe, sức khỏe, trình độ chuyên môn và trách nhiệm của lái xe và nhân viên phục vụ.

Đối tượng áp dụng

Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe buýt hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại thành phố Hồ Chí Minh.

Các điểm cốt lõi

  • Lái xe buýt từ 10 đến 30 chỗ ngồi: Tuổi từ 24 trở lên, giấy phép lái xe hạng D trở lên, sức khỏe tốt và đã qua tập huấn chuyên môn
  • Lái xe buýt trên 30 chỗ ngồi: Nam từ 27 tuổi đến 55 tuổi, nữ từ 27 tuổi đến 50 tuổi, giấy phép lái xe hạng E trở lên, sức khỏe tốt và đã qua tập huấn chuyên môn
  • Nhân viên phục vụ trên xe buýt phải có tiêu chuẩn về sức khỏe, trình độ chuyên môn, thái độ phục vụ đúng mực, không phân biệt đối xử với hành khách
  • Lái xe và nhân viên phục vụ khi làm việc phải đeo bảng tên, mặc đồng phục, hiểu biết về vận tải khách và cung cấp thông tin cho hành khách
  • Không nhận chở hàng hóa cồng kềnh, hàng tanh hôi, lây nhiễm, súc vật, chất dễ cháy nổ trên xe buýt

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tiêu chuẩn tuyển dụng rõ ràng giúp nâng cao chất lượng lái xe và nhân viên phục vụ, đảm bảo an toàn cho hành khách
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí vận hành do yêu cầu về trình độ chuyên môn và đồng phục

❓ Câu hỏi thường gặp

Tuổi tối thiểu để làm lái xe buýt là bao nhiêu?

Tuổi tối thiểu để làm lái xe buýt từ 10 đến 30 chỗ ngồi là 24 tuổi, còn đối với xe buýt trên 30 chỗ ngồi là nam từ 27 tuổi đến 55 tuổi, nữ từ 27 tuổi đến 50 tuổi.

Lái xe và nhân viên phục vụ phải có giấy phép lái xe hạng nào?

Lái xe buýt từ 10 đến 30 chỗ ngồi cần có giấy phép lái xe hạng D trở lên, còn đối với xe buýt trên 30 chỗ ngồi là hạng E trở lên.

Nhân viên phục vụ trên xe buýt phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?

Nhân viên phục vụ trên xe buýt cần có giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế cấp, đã qua tập huấn chuyên môn và có thái độ phục vụ đúng mực.

Lái xe và nhân viên phục vụ khi làm việc phải đeo bảng tên và mặc đồng phục?

Đúng, lái xe và nhân viên phục vụ trên xe buýt khi làm việc phải đeo bảng tên và mặc đồng phục.

Những hàng hóa nào không được chở trên xe buýt?

Không được chở hàng hóa cồng kềnh, hàng tanh hôi, lây nhiễm, súc vật, chất dễ cháy nổ trên xe buýt.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về sửa đổi Điều 9 Quy định tổ chức, quản lý, khai thác hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, ban hành kèm theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

Căn cứ Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô;

Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 62/TTr-SGTVT ngày 21 tháng 12 năm 2010 về ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Quy định về tổ chức, quản lý, khai thác hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 256/STP-VB ngày 13 tháng 01 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay sửa đổi Điều 9 Quy định tổ chức, quản lý, khai thác hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố; như sau:

Điều 9. Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe buýt:

1. Tiêu chuẩn tuyển dụng đối với lái xe buýt:

a) Tiêu chuẩn về tuổi:

- Đối với ô tô buýt từ 10 đến 30 chỗ ngồi: nam, nữ từ 24 tuổi trở lên;

- Đối với ô tô buýt trên 30 chỗ ngồi: nam từ 27 tuổi đến 55 tuổi, nữ từ 27 tuổi đến 50 tuổi.

b) Tiêu chuẩn về hạng giấy phép lái xe:

- Đối với ô tô buýt từ 10 đến 30 chỗ ngồi: có giấy phép lái xe hạng D trở lên;

- Đối với ô tô buýt trên 30 chỗ ngồi: có giấy phép lái xe hạng E trở lên.

c) Tiêu chuẩn về sức khỏe: có giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế quận – huyện cấp.

d) Điều kiện về nhân thân: lái xe không phải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật.

đ) Tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: có giấy chứng nhận tập huấn do Trường Cao đẳng Giao thông vận tải cấp và lớp bồi dưỡng hàng năm về nâng cao trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp.

2. Nhân viên trên xe buýt:

a) Vị trí, chức trách và nhiệm vụ của nhân viên phục vụ trên xe buýt:

Nhân viên phục vụ trên xe buýt phải đảm bảo các tiêu chuẩn, điều kiện được quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 9 Quy định này; nhân viên phục vụ trên xe buýt có nhiệm vụ:

- Bán vé đúng giá; xé và đưa vé cho hành khách; kiểm tra vé đúng quy định;

- Có thái độ phục vụ đúng mực, không phân biệt đối xử với hành khách sử dụng vé bán trước và người tàn tật;

- Tham gia đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ theo quy định.

b) Quản lý nhân viên phục vụ trên xe buýt:

- Tiêu chuẩn về sức khỏe: Có giấy chứng nhận đủ sức khỏe do cơ quan quận – huyện cấp trong vòng 12 tháng nhưng không quá 2 tháng khi nộp hồ sơ xin việc.

- Tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: có giấy chứng nhận tập huấn do Hiệp hội Vận tải ô tô Việt Nam cấp.

3. Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe buýt khi làm việc phải đeo bảng tên và mặc đồng phục, phải hiểu biết những quy định về vận tải khách, có trách nhiệm cung cấp thông tin về chủ trương, chính sách của Nhà nước đối với hoạt động xe buýt, thông tin tuyến, giải thích, hướng dẫn đầy đủ cho hành khách. Giúp lên xuống an toàn và ổn định chỗ ngồi cho hành khách, nhất là đối với người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em và phụ nữ có thai; không nhận chở xe đạp, xe 02 bánh gắn máy trên xe buýt, hàng hóa cồng kềnh, hàng tanh hôi, lây nhiễm, súc vật, chất dễ cháy nổ.”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký; các nội dung không đề cập tại Quyết định này vẫn giữ nguyên và thực hiện theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các sở - ban – ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận – huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

11/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Về sửa đổi Điều 9 Quy định tổ chức, quản lý, khai thác hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, ban hành kèm theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.