Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô và xe mô tô hai bánh đã qua sử dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Quy định tỷ lệ xác định giá trị tài sản còn lại dựa trên thời gian sử dụng của tài sản.
适用范围
Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc kê khai lệ phí trước bạ xe ô tô và xe mô tô hai bánh đã qua sử dụng.
要点
- Tổ chức, cá nhân kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam: Tài sản mới 100%, tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam 85%.
- Tổ chức, cá nhân kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi: Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 85%; thời gian trên 1 đến 3 năm: 70%; thời gian trên 3 đến 6 năm: 50%; thời gian trên 6 đến 10 năm: 30%; thời gian trên 10 năm: 20%.
- Thời gian sử dụng của tài sản được xác định dựa trên thời điểm nhập khẩu hoặc sản xuất ra tài sản.
- Giá trị tài sản mới (100%) xác định theo bảng giá tài sản tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
- Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho người mua xe đã qua sử dụng.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc xác định thời gian sử dụng của tài sản.
❓ 常见问题
Lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe mô tô hai bánh mới là bao nhiêu?
Lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe mô tô hai bánh mới được tính theo giá trị tài sản mới (100%).
Tỷ lệ xác định giá trị tài sản còn lại của xe đã qua sử dụng là như thế nào?
Tỷ lệ xác định giá trị tài sản còn lại của xe đã qua sử dụng: 85% trong 1 năm, 70% từ 1 đến 3 năm, 50% từ 3 đến 6 năm, 30% từ 6 đến 10 năm, và 20% trên 10 năm.
Thời gian sử dụng của tài sản được xác định như thế nào?
Thời gian sử dụng của tài sản được xác định dựa trên thời điểm nhập khẩu hoặc sản xuất ra tài sản. Trường hợp không xác định được thời điểm nhập khẩu, tính theo thời điểm năm sản xuất.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Các tổ chức, cá nhân cần làm gì để thực hiện quy định mới?
Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc kê khai lệ phí trước bạ xe ô tô và xe mô tô hai bánh đã qua sử dụng phải tuân thủ theo quy định mới.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 07/5/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai “Về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, xe mô tô hai bánh gắn máy trên địa bàn tỉnh Gia Lai”
_________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11;
Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 379/TTr-STC/CSVG ngày 09/4/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai như sau:
Bổ sung điểm c vào Khoản 2, Điều 1 về giá tính lệ phí trước bạ đối với những loại xe đã qua sử dụng như sau:
“c) Đối với tài sản trước bạ là tài sản cũ đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị tài sản mới (100%) nhân (x) tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ như sau:
* Giá trị tài sản mới (100%) xác định theo bảng giá tài sản tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
* Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được quy định cụ thể như sau:
- Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam:
+ Tài sản mới 100%.
+ Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam 85%.
* Kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi (trường hợp tài sản đã được kê khai, nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thực hiện chuyển nhượng và kê khai lệ phí trước bạ tiếp theo với cơ quan quản lý nhà nước):
- Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 85%
- Thời gian đã sử dụng trên 1 đến 3 năm: 70%
- Thời gian đã sử dụng trên 3 đến 6 năm: 50%
- Thời gian đã sử dụng trên 6 đến 10 năm: 30%
- Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%
* Thời gian đã sử dụng của tài sản được xác định như sau:
- Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ.
- Đối với tài sản mới (100%) nhập khẩu, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được thời điểm nhập khẩu thì tính theo thời điểm (năm) sản xuất ra tài sản đó.
- Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mới 100%.”
Điều 2. Quyết định sửa đổi, bổ sung này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Pleiku và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。