Quyết định này quy định tỷ lệ phần trăm (%) lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, áp dụng cho tổ chức và cá nhân. Mức thu lệ phí trước bạ là 10% trên giá tính lệ phí trước bạ.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe).
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức, cá nhân có ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải nộp lệ phí trước bạ.
- Mức thu lệ phí trước bạ là 10% trên giá tính lệ phí trước bạ.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho người dân và doanh nghiệp khi mua xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe).
- Tác động tiêu cực: Tăng nguồn thu ngân sách địa phương thông qua việc tăng lệ phí trước bạ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức lệ phí trước bạ là bao nhiêu?
Mức lệ phí trước bạ là 10% trên giá tính lệ phí trước bạ.
Ai phải nộp lệ phí trước bạ?
Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe).
Khi nào quyết định này có hiệu lực?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Lệ phí trước bạ áp dụng cho loại xe nào?
Lệ phí trước bạ áp dụng cho xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe).
Có trường hợp miễn lệ phí trước bạ không?
Quyết định này không đề cập đến các trường hợp miễn lệ phí trước bạ, nên cần tham khảo quy định pháp luật khác.
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Số: 11/2012/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hưng Yên, ngày 16 tháng 08 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH12 ngày 16/12/2002;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư của Bộ Tài chính: số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị quyết số 10/2012/NQ-HĐND ngày 20/7/2012 của HĐND tỉnh về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
Theo đề nghị của liên ngành Sở Tài chính - Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình số 121/TTLN-STC-CT ngày 29/5/2012 về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Hưng Yên,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí trước bạ:
Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có ô tô chở người dưới 10 chỗ (kể cả lái xe) khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải nộp lệ phí trước bạ (trừ các trường hợp không phải nộp hoặc được miễn lệ phí trước bạ theo quy định pháp luật).
2. Mức thu lệ phí trước bạ: 10% trên giá tính lệ phí trước bạ.
Điều 2. - Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành; các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ;
- Giao Cục Thuế tỉnh căn cứ quy định hiện hành của nhà nước và Điều 1 quyết định này chỉ đạo Chi cục Thuế các huyện, thành phố thực hiện thu.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Tư pháp, Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân và thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký)
Nguyễn Văn Thông |
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.