Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND ngày 19/7/2013 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 18/3/2011 của UBND tỉnh

Quyết định này ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tài sản khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có giao dịch về bất động sản. Quy định chi tiết tỷ lệ và thời gian sử dụng để xác định mức lệ phí trước bạ.

Số hiệu11/2013/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhTuyên Quang
Người kýChẩu Văn Lâm — Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Cập nhật20/07/2026
NgànhTư Pháp
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành19/07/2013
Ngày áp dụng29/07/2013
Ngày hết hiệu lực01/07/2016
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tài sản khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có giao dịch về bất động sản. Quy định chi tiết tỷ lệ và thời gian sử dụng để xác định mức lệ phí trước bạ.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân có giao dịch về nhà và tài sản khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Các điểm cốt lõi

  • Đối với nhà: Kê khai lần đầu tính theo tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà tương ứng thời gian sử dụng; từ lần thứ hai trở đi, tỷ lệ giảm dần theo thời gian sử dụng. Nhà loại 6 (nhà tạm) có quy định riêng.
  • Đối với tài sản khác: Giá tính lệ phí trước bạ được xác định dựa trên thời gian đã sử dụng và giá trị của tài sản mới hoặc đã qua sử dụng, tỷ lệ giảm dần theo thời gian sử dụng. Có quy định cụ thể cho các loại tài sản như nhà máy, thiết bị công nghiệp, xe cơ giới.
  • Cục Thuế có quyền đề xuất sửa đổi Bảng giá tính lệ phí trước bạ nếu phát hiện hoặc nhận được ý kiến của tổ chức, cá nhân.
  • Quyết định này thay thế Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 09/4/2013 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  • Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế và Thủ trưởng các sở, ngành liên quan chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về tài chính cho người dân khi kê khai lệ phí trước bạ nhà và tài sản khác.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc xác định giá trị tài sản, nhất là đối với các tài sản đã qua sử dụng.
  • Lợi ích: Người dân và doanh nghiệp được áp dụng bảng giá mới, phù hợp hơn với thực tế địa phương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ tính lệ phí trước bạ nhà xây dựng mới là bao nhiêu?

Đơn giá nhà xây dựng mới cho các loại nhà tại Bảng 1 nhân (x) tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà tương ứng thời gian sử dụng. Tỷ lệ này thay đổi theo thời gian sử dụng, từ 100% đến 30%.

Lệ phí trước bạ đối với tài sản đã qua sử dụng được tính như thế nào?

Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu lần đầu tính 85% giá trị của tài sản mới; từ lần thứ hai trở đi, tỷ lệ giảm dần theo thời gian sử dụng: 85%, 70%, 50%, 30%, và 20%.

Có quy định cụ thể về nhà tạm không?

Đối với nhà loại 6 (nhà tạm), thời gian sử dụng dưới 2 năm tính 100% đơn giá xây dựng mới; từ 2 năm đến 5 năm tính 60%; trên 5 năm tính 30%.

Có quy định gì về tài sản tự sản xuất, chế tạo?

Giá tính lệ phí trước bạ không được thấp hơn giá bán theo thông báo của đơn vị sản xuất. Trường hợp tài sản tự sản xuất để tiêu dùng, thì giá tính lệ phí trước bạ không được thấp hơn giá thành sản phẩm của đơn vị sản xuất.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
Số: 11/2013/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Cà Mau, ngày 20 tháng 09 năm 2013
 
 
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ VÀ TÀI SẢN KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
--------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
 
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 191/TTr-STC ngày 09/8/2013 và Báo cáo thẩm định số 165/BC-STP ngày 19/7/2013 của Giám đốc Sở Tư pháp.
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
Điều 1. Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tài sản khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau như sau:
1. Đối với nhà (có Danh mục đơn giá kèm theo - Bảng 1):
a) Kê khai lần đầu:
Đơn giá nhà xây dựng mới cho các loại nhà tại Bảng 1 nhân (x) tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà tương ứng thời gian sử dụng Bảng 2.
Bảng 2

Thời gian đã sử dụng
Nhà loại 1
Nhà loại 2
Nhà loại 3
Nhà loại 4
Nhà loại 5
- Dưới 5 năm
100%
100%
100%
100%
100%
- Từ 5 năm đến 10 năm
85%
80%
80%
65%
65%
- Trên 10 năm đến 20 năm
70%
60%
55%
35%
35%
- Trên 20 năm đến 50 năm
50%
40%
35%
25%
25%
- Trên 50 năm
30%
25%
25%
20%
20%
 
b) Kê khai từ lần thứ hai trở đi:
Kê khai nộp trước bạ lần thứ 2 trở đi được tính như sau:
Đơn giá nhà xây dựng mới cho các loại nhà tại Bảng 1 nhân (x) tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà tương ứng thời gian sử dụng tại Bảng 3.
Bảng 3

Thời gian đã sử dụng
Nhà loại 1
Nhà loại 2
Nhà loại 3
Nhà loại 4
Nhà loại 5
- Dưới 5 năm
95%
90%
90%
80%
80%
- Từ 5 năm đến 10 năm
85%
80%
80%
65%
65%
- Trên 10 năm đến 20 năm
70%
60%
55%
35%
35%
- Trên 20 năm đến 50 năm
50%
40%
35%
25%
25%
- Trên 50 năm
30%
25%
25%
20%
20%
 
Riêng đối với nhà loại 6 (nhà tạm), việc kê khai nộp trước bạ lần đầu (kể cả lần thứ 2 trở đi) được xác định như sau: thời gian sử dụng dưới 2 năm tính 100% đơn giá xây dựng mới; từ 2 năm đến 5 năm tính 60%; trên 5 năm tính 30%.
Thời gian sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
2. Đối với tài sản khác: giá tính lệ phí trước bạ được tính như sau:
a) Nguyên tắc xác định:
- Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ.
- Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi, thời gian sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mới 100%.
Trường hợp không xác định được thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó thì thời gian đã qua sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng đã qua sử dụng (85% giá trị tài sản mới).
- Đối với tài sản mua bán: giá tính lệ phí trước bạ không được thấp hơn giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp của người bán.
- Đối với tài sản tự sản xuất, chế tạo: giá tính lệ phí trước bạ không được thấp hơn giá bán theo thông báo của đơn vị sản xuất. Trường hợp tài sản tự sản xuất để tiêu dùng, thì giá tính lệ phí trước bạ không được thấp hơn giá thành sản phẩm của đơn vị sản xuất.
b) Đối với tài sản đã qua sử dụng kê khai trước bạ được quy định như sau:
Kê khai trước bạ lần đầu:
+ Tài sản mới: 100% giá trị.
+ Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85% tài sản mới.
- Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:
+ Thời gian đã qua sử dụng trong 1 năm: 85% tài sản mới.
+ Thời gian đã qua sử dụng trên 1 đến 3 năm: 70% tài sản mới.
+ Thời gian đã qua sử dụng từ trên 3 đến 6 năm: 50% tài sản mới.
+ Thời gian đã qua sử dụng trên 6 đến 10 năm: 30% tài sản mới.
+ Thời gian đã qua sử dụng trên 10 năm: 20% tài sản mới.
c) Đơn giá tính lệ phí trước bạ (có Danh mục bảng giá kèm theo) :
Trong quá trình quản lý thu lệ phí trước bạ, trường hợp cơ quan thuế phát hiện hoặc nhận được ý kiến của tổ chức, cá nhân về giá tính lệ phí trước bạ của tài sản chưa phù hợp, hoặc chưa được quy định trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ tại Quyết định này thì Cục Thuế có ý kiến đề xuất kịp thời, chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc gửi Ủy ban nhân dân tỉnh để sửa đổi, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 09/4/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Giao Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Cục trưởng Cục Thuế và Thủ trưởng sở, ngành, đơn vị có liên quan triển khai, hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Tổng Cục thuế;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Báo Cà Mau;
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Thành Tươi
 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

11/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND ngày 19/7/2013 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 18/3/2011 của UBND tỉnh
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Sửa đổi, bổ sung 1
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.