Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành biểu giá nước sạch sinh hoạt và phê duyệt phương án giá nước sạch đối với các hệ thống cấp nước nông thôn do trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn quản lý

Quyết định này quy định biểu giá nước sạch sinh hoạt và phương án giá nước sạch đối với các hệ thống cấp nước nông thôn do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn quản lý tại tỉnh Bình Thuận. Mức giá áp dụng lũy tiến dựa trên lượng nước sử dụng, bao gồm cả vùng đồng bào dân tộc thiểu số và khu vực khác.

Số hiệu11/2013/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhLâm Đồng
Người kýLê Tiến Phương — Chủ tịch
Cập nhật20/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcLĩnh Vực Giá
Ngày ban hành15/03/2013
Ngày áp dụng25/03/2013
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định biểu giá nước sạch sinh hoạt và phương án giá nước sạch đối với các hệ thống cấp nước nông thôn do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn quản lý tại tỉnh Bình Thuận. Mức giá áp dụng lũy tiến dựa trên lượng nước sử dụng, bao gồm cả vùng đồng bào dân tộc thiểu số và khu vực khác.

Đối tượng áp dụng

Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; các hộ dân thuộc khu vực đồng bào dân tộc thiểu số vùng cao và khu vực khác; các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp sử dụng nước sạch.

Các điểm cốt lõi

  • Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn quản lý áp dụng biểu giá nước sạch sinh hoạt cho các hộ dân: 3.800 đồng/m3 (10 m3 đầu tiên), 7.000 đồng/m3 (từ 10-20 m3) và 10.000 đồng/m3 (trên 20 m3).
  • Hộ dân thuộc khu vực đồng bào dân tộc thiểu số vùng cao áp dụng mức giá nước sạch sinh hoạt riêng, trong khi hộ dân khác áp dụng mức giá chung.
  • Phê duyệt phương án giá nước sạch cho mục đích công cộng, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và sản xuất kinh doanh: 10.000 đồng/m3 (công cộng), 12.000 đồng/m3 (hành chính), 14.000 đồng/m3 (sản xuất) và 18.000 đồng/m3 (kinh doanh).
  • Các mức giá đã bao gồm thuế GTGT 5% nhưng chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường.
  • Thời điểm áp dụng giá mới từ kỳ ghi thu tháng 4/2013.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm chi phí nước sạch cho các hộ dân, đặc biệt là những hộ thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Tác động tiêu cực: Tăng gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp và cơ quan hành chính khi áp dụng mức giá cao hơn cho mục đích sản xuất kinh doanh.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức giá nước sạch sinh hoạt áp dụng cho các hộ dân là bao nhiêu?

Hộ dân thuộc khu vực đồng bào dân tộc thiểu số vùng cao được áp dụng mức giá từ 3.800 đồng/m3 (10 m3 đầu tiên) đến 10.000 đồng/m3 (trên 20 m3). Hộ dân khác áp dụng mức giá từ 6.000 đồng/m3 (10 m3 đầu tiên) đến 10.000 đồng/m3 (trên 20 m3).

Mức giá nước sạch cho mục đích công cộng và kinh doanh là bao nhiêu?

Giá nước sạch cho mục đích công cộng là 10.000 đồng/m3, cơ quan hành chính là 12.000 đồng/m3, sản xuất vật chất là 14.000 đồng/m3 và kinh doanh dịch vụ là 18.000 đồng/m3.

Thời điểm áp dụng giá nước mới khi nào?

Giá nước mới áp dụng từ kỳ ghi thu tháng 4/2013.

Các mức giá đã bao gồm thuế GTGT chưa?

Các mức giá đã bao gồm thuế GTGT 5% nhưng chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường theo quy định tại Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND.

Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn có thể áp dụng giá nước cho mục đích khác không?

Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tự quyết định giá nước cho các mục đích sử dụng khác, nhưng phải phù hợp với phương án giá đã được UBND tỉnh phê duyệt.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 11/2013/QĐ-UBND
Bình Thuận, ngày 15 tháng 3 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành biểu giá nước sạch sinh hoạt và phê duyệt phương án giá nước sạch đối với các hệ thống cấp nước nông thôn do trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn quản lý

_________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;

Căn cứ Thông tư 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;

Theo đề nghị của Liên Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tài chính - Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành biểu giá nước sạch sinh hoạt và phê duyệt phương án giá nước sạch đối với hệ thống cấp nước nông thôn do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn quản lý như sau:

1. Ban hành biểu giá nước sạch sinh hoạt: 

Mục đích sử dụng nước

Giá nước

(đồng/m3)

1. Nước dùng cho sinh hoạt của các hộ thuộc khu vực đồng bào dân tộc thiểu số vùng cao:

 

- 10 m3 đầu tiên

3.800

- Trên 10 đến 20 m3

7.000

- Trên 20 m3

10.000

2. Nước dùng cho sinh hoạt của các hộ thuộc khu vực khác:

 

- 10 m3 đầu tiên

6.000

- Trên 10 - 20 m3

7.000

- Trên 20 m3

10.000

Mức giá lũy tiến nêu trên được áp dụng đối với lượng nước sử dụng cho sinh hoạt trong một kỳ ghi thu.

Giá nước sạch sinh hoạt đối với các hộ thuộc khu vực đồng bào dân tộc thiểu số vùng cao chỉ áp dụng cho tất cả các hộ (kể cả hộ người Kinh) sống tập trung trên địa bàn các xã thuần và thôn xen ghép đồng bào dân tộc thiểu số vùng cao, danh sách cụ thể theo Phụ lục số 1 kèm theo Quyết định này.

Các hộ đồng bào dân tộc thiểu số sống riêng lẻ trong khu vực người Kinh và khu vực đồng bào Chăm (các địa bàn không có tên trong Phụ lục số 1) áp dụng giá nước sinh hoạt của các hộ thuộc khu vực khác.

2. Phê duyệt phương án giá nước sạch:

TT

Mục đích sử dụng nước

Giá nước

(đồng/m3)

1

Nước dùng cho mục đích công cộng

10.000

2

Nước dùng cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp

12.000

3

Nước dùng cho mục đích sản xuất vật chất

14.000

4

Nước dùng cho mục đích kinh doanh, dịch vụ

18.000

- Phân loại các mục đích sử dụng nước cụ thể theo Phụ lục số 2 kèm theo Quyết định này. - Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, mục đích công cộng áp dụng mức giá nêu trên đối với toàn bộ lượng nước sử dụng trong tháng

3. Các mức giá nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng 5% nhưng chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định tại Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh.

4. Thời điểm áp dụng giá nước mới: từ kỳ ghi thu tháng 4/2013.

Điều 2. Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tự quyết định giá nước sạch đối với các mục đích sử dụng khác ngoài giá nước sạch cho sinh hoạt nhưng phải phù hợp với phương án giá nước sạch đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 76/2009/QĐ-UBND ngày 16/11/2009 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch đối với hệ thống cấp nước nông thôn do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn quản lý.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Kho bạc nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Tiến Phương
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 6
75/2008/NĐ-CP Nghị định số 75/2008/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá Hết hiệu lực 170/2003/NĐ-CP Nghị định số 170/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá Hết hiệu lực 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn Còn hiệu lực 88/2012/TT-BTC Thông tư số 88/2012/TT-BTC Về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt Hết hiệu lực 104/2008/TT-BTC Thông tư số 104/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá Hết hiệu lực
11/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành biểu giá nước sạch sinh hoạt và phê duyệt phương án giá nước sạch đối với các hệ thống cấp nước nông thôn do trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn quản lý
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Dẫn chiếu 2
40/2002/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 40/2002/PL-UBTVQH10 Giá Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.