Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND quy định mức phụ cấp hàng tháng cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu từ ngày 1/7/2013. Mức phụ cấp được tính dựa trên hệ số so với mức lương cơ sở hoặc mức lương tối thiểu chung.

Số hiệu11/2013/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhLai Châu
Người kýVương Văn Thành — Phó Chủ tịch
Cập nhật20/07/2026
NgànhTài Chính, Nội Vụ
Lĩnh vựcThủy Lợi
Ngày ban hành31/07/2013
Ngày áp dụng10/08/2013
Ngày hết hiệu lực09/08/2014
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND quy định mức phụ cấp hàng tháng cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu từ ngày 1/7/2013. Mức phụ cấp được tính dựa trên hệ số so với mức lương cơ sở hoặc mức lương tối thiểu chung.

Đối tượng áp dụng

Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố ở tỉnh Lai Châu.

Các điểm cốt lõi

  • Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã: Khối Đảng (Trưởng Ban tổ chức đảng, Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra Đảng, Trưởng ban Tuyên giáo), Khối chính quyền (Phó Trưởng công an, Phó Chỉ huy trưởng quân sự, Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ, Kế hoạch - giao thông - thuỷ lợi, Phụ trách Đài truyền thanh, Quản lý nhà văn hoá, Nhân viên thú y xã, Khuyến nông viên), Khối Mặt trận và các đoàn thể (Phó Chủ tịch Uỷ ban mặt trận tổ quốc VN, Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ) được hưởng phụ cấp hàng tháng.
  • Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố: Bí thư chi bộ thôn, bản, tổ dân phố, Trưởng thôn, bản, tổ dân phố, Công an viên thôn, bản, Nhân viên y tế thôn, bản, Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố, Cộng tác viên khuyến nông (trong thời gian thực hiện dự án) được hưởng phụ cấp hàng tháng.
  • Phụ cấp kiêm nhiệm: Cán bộ, công chức cấp xã khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã (khối Đảng) hoặc cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,2 mức lương cơ sở; khối chính quyền, mặt trận, đoàn thể và cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương cơ sở.
  • Nguồn kinh phí: Kinh phí chi trả mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố tính theo hệ số phụ cấp so với mức lương tối thiểu chung đã được bố trí trong dự toán của ngân sách xã, phường, thị trấn; Ngân sách tỉnh bổ sung phần chênh lệch tăng thêm giữa mức phụ cấp tính theo mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng so với mức phụ cấp tính theo mức lương tối thiểu chung 1.050.000 đồng/tháng.
  • Thời gian áp dụng: Mức phụ cấp hàng tháng áp dụng từ ngày 1/7/2013.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao thu nhập cho những người hoạt động không chuyên trách, khuyến khích họ tham gia công tác xã hội.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng thêm cho ngân sách địa phương và có thể gây áp lực về tài chính đối với một số đơn vị.
  • Những người hưởng lợi: Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố.
  • Những đối tượng chịu ảnh hưởng: Ngân sách địa phương và các cơ quan thực hiện chi trả phụ cấp.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức phụ cấp hàng tháng cho những người hoạt động không chuyên trách cấp xã là bao nhiêu?

Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã được hưởng mức phụ cấp từ 230.000 đồng đến 1.150.000 đồng/tháng, tùy theo đối tượng và khối chức năng.

Các đối tượng nào được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm?

Cán bộ, công chức cấp xã khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã (khối Đảng) hoặc cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố đều có thể được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm.

Mức phụ cấp hàng tháng áp dụng từ ngày nào?

Mức phụ cấp hàng tháng áp dụng từ 1/7/2013.

Nguồn kinh phí để chi trả mức phụ cấp hàng tháng được lấy từ đâu?

Kinh phí được lấy từ ngân sách xã, phường, thị trấn và Ngân sách tỉnh bổ sung phần chênh lệch tăng thêm giữa mức phụ cấp tính theo mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng so với mức phụ cấp tính theo mức lương tối thiểu chung 1.050.000 đồng/tháng.

Quyết định này thay thế quyết định nào?

Quyết định này thay thế Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND ngày 13/6/2012 của UBND tỉnh Lai Châu.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

_____________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND  ban hành ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, số 66/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Liên Bộ: Nội vụ, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị quyết số 189/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh khoá XII kỳ họp thứ 18 về việc quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 102/STC-NS ngày 23/7/2013, Văn bản số 299/STP-XD&KTrVB ngày 19/7/2013 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo quy định mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2013, cụ thể như sau:

1. Đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng:

TT

Đối tượng được hưởng phụ cấp

Hệ số

Mức phụ cấp

(Đồng/tháng)

1.1

Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã:

 

 

a

Khối Đảng:

 

 

-

Trưởng Ban tổ chức đảng;

0,5

575.000

-

Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra Đảng;

0,5

575.000

-

Trưởng ban Tuyên giáo;

0,5

575.000

-

Văn phòng Đảng uỷ;

0,35

402.500

b

Khối chính quyền:

 

 

-

Phó Trưởng công an;

1,0

1.150.000

-

Phó Chỉ huy trưởng quân sự;

1,0

1.150.000

-

Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ;

0,35

402.500

-

Kế hoạch - giao thông - thuỷ lợi;

1,0

1.150.000

-

Phụ trách Đài truyền thanh;

0,35

402.500

-

Quản lý nhà văn hoá;

0,35

402.500

-

Nhân viên thú y xã;

1,0

1.150.000

-

Khuyến nông viên;

1,0

1.150.000

c

Khối Mặt trận và các đoàn thể:

 

 

-

Phó Chủ tịch Uỷ ban mặt trận tổ quốc VN;

0,7

805.000

-

Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;

0,5

575.000

-

Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

0,5

575.000

-

Phó Chủ tịch Hội Nông dân;

0,5

575.000

-

Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

0,5

575.000

-

Chủ tịch Hội Người cao tuổi;

0,5

575.000

-

Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;

0,5

575.000

1.2

Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố:

 

 

-

Bí thư chi bộ thôn, bản, tổ dân phố;

0,7

805.000

-

Trưởng thôn, bản, tổ dân phố;

0,7

805.000

-

Công an viên thôn, bản;

0,35

402.500

-

Nhân viên y tế thôn, bản;

0,5

575.000

-

Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố;

0,2

230.000

-

Cộng tác viên khuyến nông (trong thời gian thực hiện dự án)

0,5

575.000

 

2. Phụ cấp kiêm nhiệm:          

- Cán bộ, công chức cấp xã khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã (khối Đảng) được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,2 mức lương cơ sở, (khối chính quyền, mặt trận, đoàn thể) được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương cơ sở.

- Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương cơ sở.

- Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương cơ sở.

3. Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện:

3.1. Nguồn kinh phí để thực hiện chi trả mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản tổ dân phố được thực hiện như sau:

- Kinh phí chi trả mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố tính theo hệ số phụ cấp so với mức lương tối thiểu chung 1.050.000 đồng/tháng đã được bố trí trong dự toán của ngân sách xã, phường, thị trấn;

- Ngân sách tỉnh bổ sung phần chênh lệch tăng thêm giữa mức phụ cấp tính theo mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng so với mức phụ cấp tính theo mức lương tối thiểu chung 1.050.000 đồng/tháng.

3.2. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thực hiện thanh toán, chi trả theo đúng đối tượng thụ hưởng và tiến hành quyết toán ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 2. Mức phụ cấp hàng tháng áp dụng cho các đối tượng quy định tại Mục 1 và Mục 2 Điều 1 Quyết định này được thực hiện từ 01/7/2013.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND ngày 13/6/2012 của UBND tỉnh Lai Châu. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Lao động Thương binh & Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 5
01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 66/2013/NĐ-CP Nghị định số 66/2013/NĐ-CP Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang Hết hiệu lực
Bị thay thế bởi 1
11/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.