Nghị quyết 11/2015/NQ-HĐND quy định mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở tại tỉnh Tuyên Quang, áp dụng cho các hòa giải viên và tổ hòa giải. Mức chi bao gồm thù lao hòa giải viên, hỗ trợ hoạt động của tổ hòa giải, bồi dưỡng thành viên Ban tổ chức bầu hòa giải viên, và tiền nước uống cho người tham dự cuộc họp bầu hòa giải viên.
Scope of application
Hòa giải viên, tổ hòa giải, Ban tổ chức bầu hòa giải viên
Key points
- Hòa giải viên → được nhận thù lao 200.000 đồng/vụ, việc/tổ hòa giải
- Tổ hòa giải → được hỗ trợ 70.000đ/tổ hòa giải/tháng cho hoạt động văn phòng phẩm và sao chụp tài liệu
- Thành viên Ban tổ chức bầu hòa giải viên → được bồi dưỡng 50.000 đồng/người/buổi
- Người tham dự cuộc họp bầu hòa giải viên → được hỗ trợ tiền nước uống 7.000 đồng/người/buổi
- Nội dung chi và mức chi khác không quy định tại nghị quyết này thực hiện theo Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP
🌐 Social impact of this document
- Hòa giải viên sẽ nhận được thù lao, tạo động lực cho hoạt động hòa giải
- Tổ chức hỗ trợ tài chính cho tổ hòa giải giúp nâng cao hiệu quả công tác hòa giải
- Bồi dưỡng và hỗ trợ người tham gia quá trình bầu hòa giải viên nhằm đảm bảo tính minh bạch
- Tiền nước uống được hỗ trợ, giảm gánh nặng cho người tham dự cuộc họp bầu hòa giải viên
❓ Frequently asked questions
Hòa giải viên nhận thù lao bao nhiêu?
Hòa giải viên nhận 200.000 đồng/vụ, việc/tổ hòa giải.
Tổ hòa giải được hỗ trợ như thế nào?
Tổ hòa giải được hỗ trợ 70.000đ/tổ hòa giải/tháng cho hoạt động văn phòng phẩm và sao chụp tài liệu.
Thành viên Ban tổ chức bầu hòa giải viên nhận bồi dưỡng như thế nào?
Thành viên Ban tổ chức bầu hòa giải viên được bồi dưỡng 50.000 đồng/người/buổi.
Người tham dự cuộc họp bầu hòa giải viên được hỗ trợ gì?
Người tham dự cuộc họp bầu hòa giải viên được hỗ trợ tiền nước uống 7.000 đồng/người/buổi.
Nội dung chi và mức chi khác không quy định tại nghị quyết này thực hiện theo văn bản nào?
Nội dung chi và mức chi khác không quy định tại nghị quyết này thực hiện theo Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP.
Full text
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
___________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Hòa giải ở cơ sở ngày 20 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 15/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hòa giải ở cơ sở;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở;
Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 08/TTr-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2015 về việc quy định mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 15/BC-HĐND ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, như sau:
1. Chi thù lao hòa giải viên (đối với các hòa giải viên trực tiếp tham gia vụ, việc hòa giải): 200.000 đồng/vụ, việc/tổ hòa giải.
2. Chi hỗ trợ hoạt động của tổ hòa giải (chi mua văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu, nước uống phục vụ các cuộc họp của tổ hòa giải): 70.000đ/tổ hòa giải/tháng.
3. Chi bồi dưỡng thành viên Ban tổ chức bầu hòa giải viên tham gia họp chuẩn bị cho việc bầu hòa giải viên: 50.000 đồng/người/buổi.
4. Chi tiền nước uống cho người tham dự cuộc họp bầu hòa giải viên: 7.000 đồng/người/buổi.
5. Các nội dung chi và mức chi khác không được quy định tại nghị quyết này thì thực hiện theo Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở và các Nghị quyết có liên quan của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng
1. Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.
2. Điều kiện được hưởng thù lao theo vụ, việc của hòa giải viên; thủ tục thanh toán thù lao cho hòa giải viên; thủ tục thực hiện hỗ trợ khi hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 15/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hòa giải ở cơ sở.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản mới đó.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
2. Nghị quyết này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XVII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 18 tháng 01 năm 2015. Bãi bỏ các quy định về nội dung chi, mức chi phục vụ công tác hoà giải ở cơ sở tại Nghị quyết số 26/2011/NQ-HĐND ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định nội dung và mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.