Quyết định này ban hành Quy định cụ thể về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Phú Thọ, thay thế cho các quy định cũ trước đây.
Đối tượng áp dụng
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh → thực hiện Quyết định này
- Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ → thực hiện Quyết định này
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị → căn cứ quyết định để thực hiện
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan → căn cứ quyết định để thực hiện
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Cải thiện hiệu quả quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng về thủ tục hành chính cho các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quyết định này áp dụng khi nào?
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định cũ trước đây.
Các tổ chức, cá nhân cần thực hiện những gì theo Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan cần căn cứ quyết định để thực hiện.
Quyết định này thay thế cho những Quyết định nào?
Thay thế cho Quyết định số 1975/2011/QĐ-UBND, Quyết định số 3569/2010/QĐ-UBND và Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND.
Quyết định này có hiệu lực ngay khi ký hay sau một thời gian?
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Các tổ chức, cá nhân liên quan cần thực hiện những quy định cụ thể nào theo Quyết định này?
Chưa cung cấp thông tin chi tiết về các quy định cụ thể mà các tổ chức, cá nhân cần thực hiện.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
V/v ban hành Quy định cụ thể về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ
có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Phú Thọ
__________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ Quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ;
Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành “Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ”; Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN ngày 27 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia; Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;
Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Thông tư số 15/2014/TT-BKHCN ngày 13 tháng 6 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Thông tư số 01/VBHN-BKHCN ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 03/2015/TT-BKHCN ngày 09/3/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành Điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 18 ngày 03 tháng 8 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định cụ thể về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Phú Thọ”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho các Quyết định: Quyết định số 1975/2011/QĐ-UBND ngày 13/6/2011 của UBND tỉnh Phú Thọ Về việc Ban hành Quy định cụ thể một số điểm về quản lý và thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; Quyết định số 3569/2010/QĐ-UBND ngày 08/11/2010 của UBND tỉnh Phú Thọ Về việc Ban hành Quy định đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Phú Thọ; Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 16/01/2007 của UBND tỉnh Phú Thọ Về việc Tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học cấp tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thực hiện./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.