Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang sửa đổi, bổ sung tỷ lệ quy đổi khoáng sản nguyên khai thành phẩm ra số lượng để tính phí bảo vệ môi trường đối với các dự án khai thác mỏ trên địa bàn tỉnh.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức và cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Các điểm cốt lõi
- Dự án khai thác khoáng sản sắt: Quy đổi tỷ lệ từ 42,24% đến 60,0% thành phẩm ra số lượng nguyên khai để tính phí bảo vệ môi trường (Điều 1, Phụ lục số 02).
- Dự án khai thác khoáng sản chì kẽm: Quy đổi tỷ lệ từ 15,81% đến 21,99% thành phẩm ra số lượng nguyên khai để tính phí bảo vệ môi trường (Điều 1, Phụ lục số 02).
- Dự án khai thác khoáng sản antimon: Quy đổi tỷ lệ từ 7,25% đến 11,19% thành phẩm ra số lượng nguyên khai để tính phí bảo vệ môi trường (Điều 1, Phụ lục số 02).
- Dự án khai thác khoáng sản mangan: Quy đổi tỷ lệ từ 12,16% đến 20,0% thành phẩm ra số lượng nguyên khai để tính phí bảo vệ môi trường (Điều 1, Phụ lục số 02).
- Dự án khai thác khoáng sản thiếc: Quy đổi tỷ lệ từ 48,21% đến 99,75% thành phẩm ra số lượng nguyên khai để tính phí bảo vệ môi trường (Điều 1, Phụ lục số 02).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo công bằng trong việc thu phí bảo vệ môi trường giữa các dự án khai thác khoáng sản.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp khi phải tuân thủ quy định mới về tỷ lệ quy đổi.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các dự án khai thác khoáng sản sắt được quy đổi tỷ lệ thành phẩm ra sao?
Dự án khai thác khoáng sản mỏ sắt Sàng Thần, xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê có tỷ lệ quy đổi từ 48,38% thành phẩm ra số lượng nguyên khai là 1,48 (Điều 1, Phụ lục số 02).
Các dự án khai thác khoáng sản chì kẽm được quy đổi tỷ lệ thành phẩm ra sao?
Dự án khai thác khoáng sản mỏ chì, kẽm Na Sơn, xã Tùng Bá, huyện Vị Xuyên có tỷ lệ quy đổi từ 15,81% thành phẩm ra số lượng nguyên khai là 3,64 (Điều 1, Phụ lục số 02).
Các dự án khai thác khoáng sản antimon được quy đổi tỷ lệ thành phẩm ra sao?
Dự án khai thác mỏ antimon Mậu Duệ, xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh có tỷ lệ quy đổi từ 11,19% thành phẩm ra số lượng nguyên khai là 10,65 (Điều 1, Phụ lục số 02).
Các dự án khai thác khoáng sản mangan được quy đổi tỷ lệ thành phẩm ra sao?
Dự án đầu tư khai thác mỏ quặng mangan thôn Nà Pia, thị trấn Yên Phú, huyện Bắc Mê có tỷ lệ quy đổi từ 17,63% thành phẩm ra số lượng nguyên khai là 1,98 (Điều 1, Phụ lục số 02).
Các dự án khai thác khoáng sản thiếc được quy đổi tỷ lệ thành phẩm ra sao?
Dự án khai thác khoáng sản mỏ thiếc, vônfram Tả Phìn - Tả Cô Ván, xã Hố Quáng Phìn, huyện Đồng Văn có tỷ lệ quy đổi từ 48,21% thành phẩm ra số lượng nguyên khai là 2,07 (Điều 1, Phụ lục số 02).
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
V/v sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết định số
11/2014/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh
_______________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 145/TTr-STNMT ngày 10 tháng 8 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh (có Phụ lục số 02 kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Tổ chức thực hiện:
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phụ lục số 02:
BẢNG TỶ LỆ QUY ĐỔI SỐ LƯỢNG KHOÁNG SẢN THÀNH PHẨM RA SỐ LƯỢNG
KHOÁNG SẢN NGUYÊN KHAI ĐỐI VỚI MỘT SỐ DỰ ÁN KHAI THÁC
KHOÁNG SẢN KIM LOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
(Kèm theo Quyết định số: 11 /2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2015 của Uỷ ban nhân tỉnh Hà Giang)
|
STT |
Tên dự án khai thác mỏ |
Đơn vị tính |
Hàm lượng (%) |
Tỷ lệ quy đổi về khoáng sản nguyên khai |
Ghi chú |
|||
|
Chất có ích trong quặng đầu |
Chất có ích trong tinh quặng |
Chất có ích trong đuôi thải |
Khoáng sản thành phẩm |
Khoáng sản nguyên khai để tính phí BVMT |
||||
|
I |
QUẶNG SẮT |
|||||||
|
1 |
Dự án khai thác khoáng sản mỏ sắt Sàng Thần, xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê |
Tấn |
48,38 |
60,56 |
23,08 |
1 |
1,48 |
|
|
2 |
Dự án khai thác khoáng sản mỏ sắt Tùng Bá, xã Tùng Bá, huyện Vị Xuyên (giai đoạn I, II). |
Tấn |
42,24 |
60,15 |
16,85 |
1 |
1,71 |
|
|
3 |
Dự án khai thác khoáng sản mỏ sắt Lũng Rầy, xã Thuận Hoà, huyện Vị Xuyên (kể cả phần mở rộng). |
Tấn |
46,63 |
61,0 |
15,0 |
1 |
1,45 |
|
|
4 |
Dự án khai thác khoáng sản mỏ sắt Ngải Thầu Sản, xã Quyết Tiến, huyện Quản Bạ. |
Tấn |
60,0 |
60,0 |
- |
1 |
1 |
Quặng chỉ qua rửa sơ bộ nên không có đuôi thải |
|
II |
QUẶNG CHÌ, KẼM |
|||||||
|
1 |
Dự án khai thác khoáng sản mỏ chì, kẽm Na Sơn, xã Tùng Bá, huyện Vị Xuyên. |
Tấn |
15,81 |
57,5 |
0,03 |
1 |
3,64 |
|
|
2 |
Dự án đầu tư khai thác mỏ chì kẽm Bản Kẹp, xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê. |
Tấn |
19,52 |
63,35 |
1,02 |
1 |
3,37 |
|
|
3 |
Dự án đầu tư khai thác mỏ chì kẽm Tà Pan, xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê. |
Tấn |
21,99 |
66,665 |
1,04 |
1 |
3,13 |
|
|
4 |
Dự án đầu tư khai thác mỏ chì, kẽm Ao Xanh, xã Yên Bình, huyện Quang Bình. |
Tấn |
19,1 |
63,035 |
2,81 |
1 |
3,70 |
|
|
III |
QUẶNG ANTIMON |
|||||||
|
1 |
Dự án khai thác mỏ antimon Mậu Duệ, xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh. |
Tấn |
11,19 |
99,85 |
2,0 |
1 |
10,65 |
|
|
2 |
Dự án đầu tư khai thác mỏ quặng antimon Bản Trang, xã Xín Cái, huyện Mèo Vạc. |
Tấn |
7,25 |
98,27 |
1,64 |
1 |
17,22 |
|
|
3 |
Dự án đầu tư khai thác mỏ antimon Phe Thán, xã Sơn Vĩ, huyện Mèo Vạc. |
Tấn |
6,97 |
98,27 |
1,64 |
1 |
18,13 |
|
|
IV |
QUẶNG MANGAN |
|||||||
|
1 |
Dự án đầu tư khai thác mỏ quặng mangan thôn Tân Bình, xã Ngọc Minh, huyện Vị Xuyên. |
Tấn |
15,26 |
21,67 |
3,83 |
1 |
1,56 |
|
|
2 |
Dự án đầu tư khai thác mỏ quặng mangan thôn Nà Viền, xã Giáp Trung, huyện Bắc Mê. |
Tấn |
12,35 |
28,25 |
4,42 |
1 |
3,01 |
|
|
3 |
Dự án đầu tư khai thác mỏ quặng mangan Bản Sám, xã Ngọc Minh, huyện Vị Xuyên. |
Tấn |
19,24 |
35,77 |
4,01 |
1 |
2,09 |
|
|
4 |
Dự án đầu tư khai thác mỏ quặng mangan thôn Nà Pia, thị trấn Yên Phú, huyện Bắc Mê. |
Tấn |
17,63 |
31,32 |
3,7 |
1 |
1,98 |
|
|
5 |
Dự án đầu tư khai thác mỏ quặng mangan Đồng Tâm, xã Đồng Tâm, huyện Bắc Quang. |
Tấn |
12,16 |
17,29 |
0,96 |
1 |
1,46 |
|
|
6 |
Dự án đầu tư khai thác mỏ quặng mangan Bản Sám 2, thôn Bản Xám, xã Ngọc Minh, huyện Vị Xuyên. |
Tấn |
14,63 |
21,14 |
2,87 |
1 |
1,55 |
|
|
7 |
Dự án đầu tư khai thác mỏ quặng mangan Lùng Chang, xã Ngọc Minh, huyện Vị Xuyên. |
Tấn |
12,36 |
26,59 |
1,99 |
1 |
2,37 |
|
|
8 |
Dự án đầu tư khai thác mỏ quặng mangan Bản Sám 1, xã Ngọc Minh, huyện Vị Xuyên. |
Tấn |
20,0 |
37,64 |
4,96 |
1 |
2,17 |
|
|
V |
QUẶNG THIẾC |
|||||||
|
1 |
Dự án khai thác khoáng sản mỏ thiếc, vônfram Tả Phìn - Tả Cô Ván, xã Hố Quáng Phìn, huyện Đồng Văn. |
Tấn |
48,21 |
99,75 |
0,25 |
1 |
2,07 |
|
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.