Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ đối với lực lượng dân quân của tỉnh Sơn La, áp dụng từ ngày 1/1/2017 và thay thế Nghị quyết trước đó. Mức hỗ trợ bao gồm trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn, phương tiện đi lại cho các loại dân quân khác nhau.
적용 범위
Lực lượng dân quân của tỉnh Sơn La
핵심 사항
- Dân quân: Khi được huy động làm nhiệm vụ, hưởng trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,08 mức lương cơ sở.
- Dân quân thường trực: Được trợ cấp và hỗ trợ tiền ăn tương đương với chiến sĩ bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ: Khi tiếp tục tham gia thực hiện nhiệm vụ, được trợ cấp tăng thêm bằng hệ số 0,04 mức lương cơ sở.
- Dân quân phòng không, pháo binh, công binh, trinh sát, thông tin, phòng hóa, y tế: Được hỗ trợ phương tiện đi lại và chi phí đi lại, tiền ăn một ngày bằng hệ số 0,05 mức lương cơ sở khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú từ 10 km trở lên.
- Nguồn kinh phí: Bao gồm ngân sách địa phương và các nguồn thu hợp pháp khác.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng công tác dân quân tự vệ, đảm bảo quyền lợi cho lực lượng dân quân.
- Tác động tiêu cực: Chi phí tăng thêm cho ngân sách địa phương và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đi lại.
❓ 자주 묻는 질문
Dân quân được hưởng trợ cấp bao nhiêu khi làm nhiệm vụ?
Dân quân được hưởng trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,08 mức lương cơ sở khi được huy động làm nhiệm vụ.
Dân quân thường trực có những quyền lợi gì?
Dân quân thường trực được trợ cấp và hỗ trợ tiền ăn tương đương với chiến sĩ bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam tại thời điểm thực hiện nhiệm vụ.
Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ có được hưởng thêm gì khi tiếp tục tham gia?
Nếu dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tiếp tục tham gia, họ sẽ được trợ cấp tăng thêm bằng hệ số 0,04 mức lương cơ sở.
Dân quân phòng không, pháo binh, công binh, trinh sát, thông tin, phòng hóa, y tế có những quyền lợi gì?
Dân quân này khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú từ 10 km trở lên sẽ được hỗ trợ phương tiện đi lại và chi phí đi lại, tiền ăn một ngày bằng hệ số 0,05 mức lương cơ sở.
Nguồn kinh phí để thực hiện Nghị quyết này là gì?
Nguồn kinh phí bao gồm ngân sách địa phương và các nguồn thu hợp pháp khác.
전문
NGHỊ QUYẾT
Về việc quy định mức hỗ trợ đối với
lực lượng Dân quân của tỉnh Sơn La
_______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật Dân quân tự vệ ngày năm 2009; Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015; Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02/9/2010 của liên Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ;
Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 304/TTr-UBND ngày 28/10/2016; Báo cáo thẩm tra số 100/BC-BPC ngày 08/12/2016 của Ban Pháp chế của HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp;
QUYẾT NGHỊ
Điều 1. Quy định mức hỗ trợ đối với lực lượng dân quân của tỉnh Sơn La
1. Dân quân: Khi được huy động làm nhiệm vụ quy định tại Điều 8, Điều 44, Luật Dân quân tự vệ được hưởng trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,08 mức lương cơ sở.
2. Dân quân thường trực: Được trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,08 mức lương cơ sở, được bố trí nơi ăn, nghỉ và được hỗ trợ tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam tại thời điểm thực hiện nhiệm vụ.
3. Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ: Nếu được tiếp tục kéo dài thời hạn tham gia thực hiện nghĩa vụ thì ngoài chế độ theo quy định chung, khi được huy động làm nhiệm vụ được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm, mức trợ cấp tăng thêm bằng hệ số 0,04 mức lương cơ sở.
4. Dân quân phòng không, pháo binh, công binh, trinh sát, thông tin, phòng hóa, y tế: Khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú từ 10 km trở lên và không có điều kiện đi, về hàng ngày thì được bố trí nơi nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu, xe một lần đi, về như mức quy định đối với cán bộ, công chức cấp xã tại thời điểm thực hiện nhiệm vụ; được hỗ trợ tiền ăn, mức hỗ trợ tiền ăn một ngày bằng hệ số 0,05 mức lương cơ sở.
Điều 2. Nguồn kinh phí
1. Ngân sách địa phương; được phân bổ trong dự toán ngân sách hằng năm của các cấp ngân sách.
2. Các nguồn thu hợp pháp khác.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết.
2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, tổ đại biểu HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc triển khai thực hiện nghị quyết.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 31/2012/NQ-HĐND ngày 19/9/2012 của HĐND tỉnh quy định mức hỗ trợ chính sách đối với lực lượng dân quân của tỉnh Sơn La.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2017./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.