Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND Về việc sửa đổi một số nội dung Điều 1 Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 15/7/2016 của HĐND tỉnh về việc thông qua Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020

Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND sửa đổi một số nội dung Điều 1 Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND về Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020. Nghị quyết quy định mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch thực hiện và nguồn vốn đầu tư cho giai đoạn 2016-2020.

文号11/2017/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Quảng Ngãi
签署人Bùi Thị Quỳnh Vân — Chủ tịch
更新15/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期30/03/2017
生效日期10/04/2017
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND sửa đổi một số nội dung Điều 1 Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND về Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020. Nghị quyết quy định mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch thực hiện và nguồn vốn đầu tư cho giai đoạn 2016-2020.

适用范围

Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi; Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi; các xã thuộc tỉnh Quảng Ngãi; các cơ quan, tổ chức liên quan.

要点

  • là 66 xã xây dựng nông thôn mới → được kiên cố hóa kênh mương loại III, nâng cao hiệu quả sử dụng nước và điện năng, mở rộng diện tích tưới chủ động, dự kiến đến năm 2020 tăng 3.640 ha.
  • là Ủy ban nhân dân tỉnh → tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
  • Nhu cầu kinh phí đầu tư giai đoạn 2017-2020: 584.340 triệu đồng, trong đó Ngân sách Trung ương: 53.000 triệu đồng; Ngân sách tỉnh: 286.000 triệu đồng; Vốn lồng ghép từ các chương trình (dự án) và các vốn hợp pháp khác: 129.738 triệu đồng; Vốn ngân sách huyện, thành phố, xã và nguồn vận động nhân dân: 115.602 triệu đồng.
  • Kế hoạch kiên cố hóa hàng năm từ 2016-2020: Năm 2016: 27,440 km; Năm 2017: 128,081 km; Năm 2018: 117,821 km; Năm 2019: 119,953 km; Năm 2020: 100,153 km.
  • Nhu cầu kinh phí đầu tư tổng cộng là 620.693 triệu đồng.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Nâng cao hiệu quả sử dụng nước và điện năng, mở rộng diện tích tưới chủ động, góp phần xây dựng nông thôn mới.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí đầu tư lớn, đòi hỏi nguồn lực tài chính từ nhiều nguồn khác nhau.

❓ 常见问题

Đối tượng nào được kiên cố hóa kênh mương?

66 xã xây dựng nông thôn mới thuộc tỉnh Quảng Ngãi.

Nhu cầu kinh phí đầu tư cho Đề án là bao nhiêu?

Nhu cầu kinh phí đầu tư tổng cộng là 620.693 triệu đồng, trong đó từ năm 2017 đến năm 2020 là 584.340 triệu đồng.

Kế hoạch kiên cố hóa kênh mương hàng năm như thế nào?

Năm 2016: 27,440 km; Năm 2017: 128,081 km; Năm 2018: 117,821 km; Năm 2019: 119,953 km; Năm 2020: 100,153 km.

Nguồn vốn đầu tư từ đâu?

Ngân sách Trung ương: 53.000 triệu đồng; Ngân sách tỉnh: 286.000 triệu đồng (trong đó: Vốn phân bổ trực tiếp từ ngân sách: 126.000 triệu đồng; vốn vay tín dụng ưu đãi: 160.000 triệu đồng); Vốn lồng ghép từ các chương trình (dự án) và các vốn hợp pháp khác: 129.738 triệu đồng; Vốn ngân sách huyện, thành phố, xã và nguồn vận động nhân dân: 115.602 triệu đồng.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2017.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 11/2017/NQ-HĐND
Quảng Ngãi, ngày 30 tháng 3 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

Về việc sửa đổi một số nội dung Điều 1 Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 15/7/2016 của HĐND tỉnh về việc thông qua Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020

____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Xét Tờ trình số 59/TTr-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi đề nghị thông qua sửa đổi một số nội dung Điều 1 Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi một số nội dung Điều 1 Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 15/7/2016 của HĐND tỉnh về việc thông qua Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020. Cụ thể như sau:

1. Khoản 2 Điều 1 được sửa đổi như sau:

"2. Mục tiêu

Thực hiện Kiên cố hóa các tuyến kênh mương loại III thuộc 66 xã xây dựng nông thôn mới nhằm sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm nước, điện năng và mở rộng thêm diện tích được tưới chủ động, nâng cao hệ số lợi dụng kênh mương; góp phần thực hiện thắng lợi Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020."

2. Khoản 3 Điều 1 được sửa đổi như sau:

"3. Nhiệm vụ

Nhiệm vụ của Đề án là kiên cố hóa kênh loại III thuộc 66 xã phấn đấu đạt tiêu chí thủy lợi xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2016-2020; trong đó có ưu tiên kiên cố hóa các tuyến kênh bị hư hỏng, xuống cấp qua nhiều năm chưa được sửa chữa, khắc phục".(Danh sách 66 xã theo Phụ lục kèm theo Nghị quyết này)"

3. Khoản 4 Điều 1 được sửa đổi như sau:

"4. Kế hoạch thực hiện

a) Kế hoạch giai đoạn 2016-2020:

Tổng chiều dài kênh loại III cần kiên cố hóa giai đoạn 2016-2020 của 66 xã là: 493,448 km (trong đó đã bao gồm các đoạn, tuyến kênh bị hư hỏng, xuống cấp qua nhiều năm chưa được kiên cố hóa).

Diện tích được tưới tăng thêm: Diện tích tưới trước/sau khi kiên cố hóa: 11.902 ha/15.542 ha (dự kiến đến năm 2020 tăng 3.640 ha được tưới bằng công trình kiên cố).

b) Kế hoạch kiên cố hóa hàng năm

Năm 2016: Đã kiên cố hóa 27,440 km;

Năm 2017: 128,081 km;

Năm 2018: 117,821 km;

Năm 2019: 119,953 km;

Năm 2020: 100,153 km."

4. Điểm a, c, d Khoản 5 Điều 1 được sửa đổi như sau:

"5. Nhu cầu kinh phí, cơ chế huy động và nguồn vốn đầu tư

a) Nhu cầu kinh phí đầu tư: 620.693 triệu đồng (Bằng chữ : Sáu trăm hai mươi tỷ, sáu trăm chín mươi ba triệu đồng). Trong đó:

 - Đã thực hiện đầu tư năm 2016: 36.353 triệu đồng.

- Nhu cầu kinh phí đầu tư từ năm 2017 đến năm 2020: 584.340 triệu đồng.

c) Nguồn vốn đầu tư giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020: 584.340 triệu đồng. Trong đó:

Ngân sách Trung ương: 53.000 triệu đồng.

Ngân sách tỉnh: 286.000 triệu đồng. Trong đó: Vốn phân bổ trực tiếp từ ngân sách: 126.000 triệu đồng; vốn vay tín dụng ưu đãi: 160.000 triệu đồng.

Vốn lồng ghép từ các chương trình (dự án) và các vốn hợp pháp khác: 129.738 triệu đồng.

Vốn ngân sách huyện, thành phố, xã và nguồn vận động nhân dân: 115.602 triệu đồng.

d) Kế hoạch vốn đầu tư hàng năm:

Năm 2016:  Đã đầu tư 36.353 triệu đồng; 

Năm 2017:    160.045 triệu đồng;

Năm 2018:    149.727 triệu đồng;

Năm 2019:    150.757 triệu đồng; 

Năm 2020:    123.811 triệu đồng.”

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2017.

2. Những nội dung khác của Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của HĐND tỉnh không sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Bùi Thị Quỳnh Vân

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

11/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND Về việc sửa đổi một số nội dung Điều 1 Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 15/7/2016 của HĐND tỉnh về việc thông qua Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。