Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 11/11/2015 của UBND tỉnh ban hành quy định chi tiết thực hiện Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ

Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Giang về chính sách hỗ trợ chăn nuôi nông hộ. Các thay đổi tập trung vào việc quy định chi tiết về hỗ trợ tinh con và mua dụng cụ, vật tư cho công tác thụ tinh nhân tạo.

문서 번호11/2017/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Tuyên Quang
서명자Nguyễn Minh Tiến — Phó Chủ tịch
업데이트15. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일07. 06. 2017
발효일15. 06. 2017
효력 만료일10. 12. 2021
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Giang về chính sách hỗ trợ chăn nuôi nông hộ. Các thay đổi tập trung vào việc quy định chi tiết về hỗ trợ tinh con và mua dụng cụ, vật tư cho công tác thụ tinh nhân tạo.

적용 범위

Hộ chăn nuôi bò, trâu ở tỉnh Hà Giang; các cơ quan, tổ chức liên quan như Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Lao động - TBXH; UBND các huyện, thành phố.

핵심 사항

  • Hộ chăn nuôi bò được hỗ trợ không quá 02 liều tinh/con/năm, hộ chăn nuôi trâu không quá 04 liều tinh/con/năm.
  • Đối với trâu, bò: Các loại tinh nằm trong danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh do Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định.
  • Hỗ trợ mua dụng cụ, vật tư sử dụng một lần như găng tay, ống dẫn tinh quản, súng bắn tinh, nước sinh lý, môi trường pha tinh, nhiệt kế với mức là 150.000 đồng/01 con trâu hoặc bò cái có chửa.
  • Trong quá trình thực hiện, UBND các huyện, thành phố có thể hỗ trợ bổ sung chi phí phát sinh nếu có khả năng cân đối ngân sách.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ thông qua việc cung cấp tinh con và dụng cụ, vật tư cho công tác thụ tinh nhân tạo.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách có thể tăng lên do hỗ trợ bổ sung chi phí phát sinh.

❓ 자주 묻는 질문

Hộ chăn nuôi bò được hỗ trợ bao nhiêu liều tinh con mỗi năm?

Hộ chăn nuôi bò được hỗ trợ không quá 02 liều tinh/con/năm.

Hỗ trợ mua dụng cụ, vật tư cho công tác thụ tinh nhân tạo có mức bao nhiêu?

Mức hỗ trợ là 150.000 đồng/01 con trâu hoặc bò cái có chửa.

UBND các huyện, thành phố có thể hỗ trợ chi phí phát sinh không?

Có, tùy theo khả năng cân đối ngân sách của huyện, thành phố.

Đối với trâu, bò được hỗ trợ tinh con như thế nào?

Các loại tinh nằm trong danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh do Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2017.

전문

 

QUYẾT ĐỊNH

V/v sửa đổi, bổ sung Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 11/11/2015 của

UBND tỉnh ban hành quy định chi tiết thực hiện Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg

ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ

_________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020;

Căn cứ Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh ban hành quy định chi tiết thực hiện Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại tờ trình số 145/TTr-SNN ngày 30 tháng 5 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:    

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều ban hành kèm theo Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 11/11/2015 của UBND tỉnh Hà Giang, như sau:

1. Sửa đổi tiết 2, điểm a, khoản 1, điều 3, chương II như sau:

- Đối với trâu, bò: Các loại tinh trâu, bò và tổ hợp lai của các giống trâu, bò nằm trong danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh do Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định.

2. Sửa đổi tiết 2, tiết 3, điểm b, khoản 1, điều 3, chương II như sau:

- Đối với hộ chăn nuôi bò hỗ trợ không quá 02 liều tinh/con/năm.

- Đối với hộ chăn nuôi trâu hỗ trợ không quá 04 liều tinh/con/năm.

3. Sửa đổi điểm d, khoản 3, điều 4, chương II như sau: Hỗ trợ mua dụng cụ, vật tư sử dụng một lần như găng tay, ống dẫn tinh quản, súng bắn tinh, nước sinh lý, môi trường pha tinh, nhiệt kế phục vụ cho công tác thụ tinh nhân tạo với mức là 150.000 đồng/01 con trâu hoặc bò cái có chửa.

4. Bổ sung điểm h, khoản 2, điều 8, chương II như sau: Trong quá trình tổ chức thực hiện có các nội dung phát sinh chi phí ngoài định mức hỗ trợ quy định tại Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 22/QĐ-UBND ngày 11/11/2015 của UBND tỉnh và nội dung sửa đổi nêu trên; tùy theo khả năng cân đối ngân sách của huyện, thành phố, UBND các huyện, thành phố chủ động thực hiện hỗ trợ bổ sung để đảm bảo thực hiện có hiệu quả chính sách.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2017.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Lao động - TBXH; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các ngành và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 2
77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨
11/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 11/11/2015 của UBND tỉnh ban hành quy định chi tiết thực hiện Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
폐지 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.